Mẫu chứng nhận an toàn thực phẩm 2026 theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Quy định thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
>> Danh mục sản phẩm hàng hóa thuộc quản lý của ngành Công Thương 2026
>> Danh mục sản phẩm hàng hóa thuộc quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Mẫu chứng nhận an toàn thực phẩm 2026 Nghị định 46/2026/NĐ-CP" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Mẫu chứng nhận an toàn thực phẩm 2026 theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP là mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại mẫu số 24 Phụ lục I kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
Tải về mẫu chứng nhận an toàn thực phẩm 2026 Nghị định 46/2026/NĐ-CP dưới đây:
![]() |
Mẫu chứng nhận an toàn thực phẩm 2026 Nghị định 46/2026/NĐ-CP |

Mẫu chứng nhận an toàn thực phẩm 2026 Nghị định 46/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định 09 cơ sở không thuộc diện cấp GCN cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:
|
(i) Thẩm quyền thu hồi: |
|
- Cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, GCN cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe (sau đây gọi chung là GCN cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm) và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có quyền thu hồi GCN cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã cấp. |
|
(ii) Các trường hợp thu hồi: |
|
- Không có GCN đăng ký kinh doanh, GCN doanh nghiệp hoặc GCN đăng ký kinh doanh, GCN doanh nghiệp không đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm phù hợp; |
|
- Trong thời hạn 12 tháng bị xử phạt hành chính từ 2 lần trở lên do vi phạm về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm quy định tại Chương IV Luật An toàn thực phẩm 2010 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm. |
|
- Sử dụng chất cấm trong danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm. |
|
- Sản xuất hàng giả là thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, phụ gia thực phẩm. |
|
- Trong thời hạn 12 tháng để xảy ra 2 vụ ngộ độc thực phẩm trở lên hoặc để xảy ra từ 01 vụ ngộ độc thực phẩm gây tử vong. |
|
- Hồ sơ cấp GCN cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có sử dụng tài liệu giả, con dấu giả, chữ ký giả. |
|
- Sử dụng phiếu kiểm nghiệm giả hoặc làm giả kết quả kiểm nghiệm trong hồ sơ kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm của cơ sở. |
|
- Tổ chức, cá nhân không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc i không hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời hạn 12 tháng tại địa điểm đã được cấp CCN cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. |
|
- Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có GCN cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. |
XEM CHI TIẾT: >>> Toàn bộ biểu mẫu Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm
Căn cứ tại Điều 47 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương như sau:
(i) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, nhóm sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại Điều 64 Luật An toàn thực phẩm 2010 và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
(ii) Xây dựng và gửi Bộ Y tế ban hành quy định về mức giới hạn an toàn đối với các nhóm sản phẩm trong Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
(iii) Hướng dẫn thực hiện truy xuất nguồn gốc; xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
(iv) Quản lý và phân cấp quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các sản phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
(v) Quản lý an toàn thực phẩm đối với siêu thị, cửa hàng tiện ích, trung tâm thương mại, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại hình kinh doanh khác. Kiểm tra rà soát, giám sát hoạt động kinh doanh thực phẩm trên nền tảng thương mại điện tử, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm, gỡ bỏ nội dung vi phạm theo quy định.
(vi) Tổ chức cấp, phân cấp việc cấp GCN cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
(vii) Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vật liệu bao gói, dụng cụ, chứa đựng thực phẩm.
(viii) Kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Kiểm tra xử lý vi phạm trong việc sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng cấm, hàng nhập lậu, gian lận thương mại và thực phẩm trên nền tảng thương mại điện tử.
(ix) Hằng năm xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra định kỳ; kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu đối với lĩnh vực được phân công quản lý.




