Danh mục sản phẩm hàng hóa thuộc quản lý của ngành Công Thương 2026 theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương.
>> Danh mục sản phẩm hàng hóa thuộc quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường 2026
>> 09 cơ sở không thuộc diện cấp GCN cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Danh mục sản phẩm hàng hóa thuộc quản lý của ngành Công Thương 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Danh mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm; hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Công Thương 2026 được quy định tại Phụ lục IV Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Cụ thể:
|
TT |
Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm |
Ghi chú |
|
I |
Bia |
|
|
1 |
Bia hơi |
|
|
2 |
Bia chai |
|
|
3 |
Bia lon |
|
|
II |
Rượu, cồn và đồ uống có cồn |
Không bao gồm: rượu ngâm động vật, thực vật, khoáng vật và nấm; rượu được công bố là thực phẩm chức năng |
|
1 |
Rượu vang |
|
|
1.1 |
Rượu vang không có gas |
|
|
1.2 |
Rượu vang có gas (vang nổ) |
|
|
2 |
Rượu trái cây |
|
|
3 |
Rượu mùi |
|
|
4 |
Rượu cao độ |
|
|
5 |
Rượu trắng, rượu vodka |
|
|
6 |
Đồ uống có cồn khác |
|
|
III |
Nước giải khát |
Không bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do Bộ Y tế quản lý |
|
1 |
Đồ uống đóng hộp, bao gồm nước ép rau, quả |
|
|
2 |
Nước giải khát cần pha loãng trước khi dùng |
|
|
3 |
Nước giải khát dùng ngay |
Không bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do Bộ Y tế quản lý |
|
IV |
Sữa chế biến |
Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý |
|
1 |
Sữa dạng lỏng (bao gồm sữa dạng lỏng được bổ sung hương liệu hoặc các phụ gia thực phẩm khác) |
|
|
1.1 |
Các sản phẩm được thanh trùng bằng phương pháp Pasteur |
|
|
1.2 |
Các sản phẩm được tiệt trùng bằng phương pháp UHT hoặc các phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt độ cao khác |
|
|
2 |
Sữa lên men |
|
|
2.1 |
Dạng lỏng |
|
|
2.2 |
Dạng đặc |
|
|
3 |
Sữa dạng bột |
|
|
4 |
Sữa đặc |
|
|
4.1 |
Có bổ sung đường |
|
|
4.2 |
Không bổ sung đường |
|
|
5 |
Kem sữa |
|
|
5.1 |
Được tiệt trùng bằng phương pháp Pasteur |
|
|
5.2 |
Được tiệt trùng bằng phương pháp UHT |
|
|
6 |
Sữa đậu nành |
|
|
7 |
Các sản phẩm khác từ sữa |
|
|
7.1 |
Bơ |
|
|
7.2 |
Phô mát |
|
|
7.3 |
Các sản phẩm khác từ sữa chế biến |
|
|
V |
Dầu thực vật |
Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý |
|
1 |
Dầu hạt vừng (mè) |
|
|
2 |
Dầu cám gạo |
|
|
3 |
Dầu đậu tương |
|
|
4 |
Dầu lạc |
|
|
5 |
Dầu ô liu |
|
|
6 |
Dầu cọ |
|
|
7 |
Dầu hạt hướng dương |
|
|
8 |
Dầu cây rum |
|
|
9 |
Dầu hạt bỗng |
|
|
10 |
Dầu dừa |
|
|
11 |
Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su |
|
|
12 |
Dầu hạt cải hoặc dầu mù tạt |
|
|
13 |
Dầu hạt lanh |
|
|
14 |
Dầu thầu dầu |
|
|
15 |
Các loại dầu khác |
|
|
VI |
Bột, tinh bột |
Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý |
|
1 |
Bột mì hoặc bột meslin |
|
|
2 |
Bột ngũ cốc |
|
|
3 |
Bột khoai tây |
|
|
4 |
Malt: Rang hoặc chưa rang |
|
|
5 |
Tinh bột: Mì, ngô, khoai tây, sắn, khác |
|
|
6 |
Inulin |
|
|
7 |
Gluten lúa mì |
|
|
8 |
Sản phẩm từ bột nhào, đã hoặc chưa làm chín: spaghety, macaroni, mì sợi, mì ăn liền, mì dẹt, gnochi, ravioli, cannelloni, cháo ăn liền, bánh đa, phở, bún, miến... |
|
|
9 |
Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hay các dạng tương tự |
|
|
VII |
Bánh, mứt, kẹo |
Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý |
|
1 |
Bánh quy ngọt, mặn hoặc không ngọt, mặn |
|
|
2 |
Bánh bít cốt, bánh mì nướng và các loại bánh nướng tương tự |
|
|
3 |
Bánh bột nhào |
|
|
4 |
Bánh mì giòn |
|
|
5 |
Bánh gato |
|
|
6 |
Các loại kẹo cứng, mềm có đường không chứa cacao |
|
|
7 |
Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường |
|
|
8 |
Kẹo sô cô la các loại |
|
|
9 |
Mứt, thạch trái cây, bột nghiền và bột nhão từ quả hoặc quả hạch, thu được từ quá trình đun nấu, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu |
|
|
10 |
Quả, quả hạch và các phần khác ăn được của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu |
|
|
11 |
Các sản phẩm bánh mứt kẹo khác |
|
|
VIII |
Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. |
|
Tải về danh mục sản phẩm hàng hóa thuộc quản lý của ngành Công Thương 2026 dưới đây:
![]() |
Danh mục sản phẩm hàng hóa thuộc quản lý của ngành Công Thương 2026 |

Danh mục sản phẩm hàng hóa thuộc quản lý của ngành Công Thương 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 47 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương như sau:
(i) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, nhóm sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại Điều 64 Luật An toàn thực phẩm 2010 và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
(ii) Xây dựng và gửi Bộ Y tế ban hành quy định về mức giới hạn an toàn đối với các nhóm sản phẩm trong Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
(iii) Hướng dẫn thực hiện truy xuất nguồn gốc; xây dựng, vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
(iv) Quản lý và phân cấp quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các sản phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
(v) Quản lý an toàn thực phẩm đối với siêu thị, cửa hàng tiện ích, trung tâm thương mại, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại hình kinh doanh khác. Kiểm tra rà soát, giám sát hoạt động kinh doanh thực phẩm trên nền tảng thương mại điện tử, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm, gỡ bỏ nội dung vi phạm theo quy định.
(vi) Tổ chức cấp, phân cấp việc cấp GCN cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
(vii) Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vật liệu bao gói, dụng cụ, chứa đựng thực phẩm.
(viii) Kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Kiểm tra xử lý vi phạm trong việc sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng cấm, hàng nhập lậu, gian lận thương mại và thực phẩm trên nền tảng thương mại điện tử.
(ix) Hằng năm xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra định kỳ; kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu đối với lĩnh vực được phân công quản lý.
XEM CHI TIẾT: >>> Toàn bộ biểu mẫu Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm




