Dựa trên quy định pháp luật hiện hành để giải đáp các thắc mắc: Mẫu biên bản cuộc họp xử lý kỷ luật lao động mới nhất 2025, nguyên tắc xử lý kỷ luật người lao động.
>> Mẫu số 02/PLIV về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm 2025
>> Mẫu số 01/PLIV văn bản thỏa thuận làm thêm giờ năm 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Mẫu biên bản cuộc họp xử lý kỷ luật lao động mới nhất 2025”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
Quý khách hàng có thể xem trước/tải về Mẫu biên bản cuộc họp xử lý kỷ luật lao động mới nhất 2025 dưới đây:
![]() |
Mẫu biên bản cuộc họp xử lý kỷ luật lao động mới nhất 2025 |
|
TÊN CÔNG TY Số:......./..../BB..... |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
............, ngày......tháng......năm.......
BIÊN BẢN
(Về việc: Xử lý vi phạm kỷ luật lao động)
Cuộc họp xem xét xử lý vi phạm kỷ luật lao động đối với Ông/Bà … bắt đầu lúc … giờ...
…, ngày … tháng … năm …
Địa điểm tại:....................................................................................................
I. Thành phần dự họp gồm:
1. Đại diện Công ty, gồm:
Ông/Bà … –.................................[1]: Chủ tọa;
Ông/Bà … –.................................[2]; và
Ông/Bà … –.................................[3].
2. Đại diện Ban chấp hành Công đoàn cơ sở:
Họ và tên:........................................................................................................
Chức vụ:..........................................................................................................
3. Người lao động:
Họ và tên:........................................................................................................
Bộ phận:..........................................................................................................
Phòng:.............................................................................................................
Chức vụ:..........................................................................................................
4. Cha hoặc mẹ hoặc người đại diện hợp pháp[4]
Họ và tên:........................................................................................................
Công việc hiện tại:...........................................................................................
Nơi thường trú:................................................................................................
Số CCCD:........................................................................................................
5. Người bào chữa (luật sư) cho Người lao động[5]:
Họ và tên:........................................................................................................
Chức vụ:..........................................................................................................
Đơn vị công tác:...............................................................................................
6. Người làm chứng[6]:
Họ và tên:........................................................................................................
Chức vụ:..........................................................................................................
Bộ phận:..........................................................................................................
Phòng:.............................................................................................................
Số CCCD:........................................................................................................
Địa chỉ thường trú/tạm trú:...............................................................................
II. Nội dung:
1. Người lao động trình bày bản tường trình diễn biến sự việc[7]:
........................................................................................................................
2. Người sử dụng lao động chứng minh lỗi của Người lao động[8]:
........................................................................................................................
3. Người làm chứng (nếu có) trình bày[9]:
........................................................................................................................
4. Người đại diện Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, người bào chữa cho đương sự, đương sự[10]:
........................................................................................................................
-Ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở
-Ý kiến của người bào chữa hoặc Luật sư của đương sự
-Ý kiến của Người lao động
5. Kết luận cuối cùng của người sử dụng lao động[11]:
........................................................................................................................
6. Bảo lưu ý kiến của các thành phần tham dự (nếu có).
7. Kết thúc cuộc họp vào lúc … giờ … ngày … tháng … năm ….
Biên bản này được lập thành 03 (ba) bản gốc, có hiệu lực pháp lý như nhau, trong đó 01 (một) bản gốc Người lao động giữ, 01 (một) bản do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở giữ và 01 (một) bản gốc được lưu giữ tại trụ sở Công ty.
|
Thay mặt và đại diện Công ty (Ký và ghi rõ họ, tên) |
Đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở (Ký và ghi rõ họ, tên) |
|
Giám đốc/Trưởng phòng nhân sự (Ký và ghi rõ họ, tên) |
|
|
Người làm chứng (Ký và ghi rõ họ, tên) |
Người lao động (Ký và ghi rõ họ, tên) |
[1] Người đại diện theo pháp luật của Công ty (hoặc người đại diện ủy quyền theo Giấy ủy quyền.
[2] [Giám đốc]/[Trưởng phòng] Nhân Sự.
[3] Luật sư nội bộ.
[4] Chỉ điền khi đương sự chưa đủ 15 tuổi.
[5] Nếu có.
[6] Nếu có.
[7] Cần ghi rõ các nội dung như: Hành vi vi phạm, mức độ vi phạm, nguyên nhân, hình thức kỷ luật lao động. Trong trường hợp đương sự không có bản tường trình thì người sử dụng lao động trình bày biên bản sự việc xảy ra hoặc phát hiện.
[8] Cần ghi rõ một số nội dung) như: Hành vi vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức kỷ luật lao động. Trường hợp bồi thường trách nhiệm vật chất thì ghi mức độ thiệt hại (tính giá trị bằng tiền Đồng Việt Nam), phương thức bồi thường.
[9] Cần trình bày cụ thể những nội dung có liên quan đến sự việc xảy ra.
[10] Cần ghi rõ việc người sử dụng lao động chứng minh lỗi của Người lao động đúng hay sai với quy định của pháp luật.
[11] Hành vi vi phạm kỷ luật, mức độ vi phạm, hình thức kỷ luật lao động. Trường hợp bồi thường trách nhiệm vật chất: mức độ thiệt hại, mức bồi thường, phương thức bồi thường.

Mẫu biên bản cuộc họp xử lý kỷ luật lao động mới nhất 2025(Ảnh minh hoạ - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật người lao động như sau:
(i) Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:
- Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động.
- Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên.
- Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật.
- Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
(ii) Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
(iii) Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
(iv) Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:
- Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động.
- Đang bị tạm giữ, tạm giam.
- Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm sau:
+ Hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc.
+ Hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động.
+ Có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động.
+ Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
(v) Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
Căn cứ Điều 124 Bộ luật Lao động 2019, có các hình thức xử lý kỷ luật người lao động như sau:
(i) Khiển trách.
(ii) Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
(iii) Cách chức.
(iv) Sa thải.




.png)

.png)