Tải về mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động từ 01/7/2026 theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP tại bài viết dưới đây.
Từ ngày 01/7/2026, báo cáo tình hình cho thuê lại lao động thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
>>TẢI VỀ<< Mẫu báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động từ 01/7/2026 theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP
Mẫu báo cáo tình hình cho thuê lại lao động từ 01/7/2026 theo Nghị quyết 66.18
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Từ ngày 01/7/2026, định kỳ hằng quý (trước ngày 05 của tháng đầu quý), doanh nghiệp phải báo cáo tình hình cho thuê lại lao động đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, đồng thời báo cáo Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
Cụ thể, căn cứ STT XI phần C mục I phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, có quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực lao động như sau:
XI. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 31 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP như sau
1. Định kỳ hằng quý (trước ngày 05 của tháng đầu quý), doanh nghiệp phải báo cáo tình hình cho thuê lại lao động đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, đồng thời báo cáo Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể tù ngày chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động, doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện thanh lý toàn bộ các hợp đồng cho thuê lại lao động đang thực hiện, giải quyết quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại và bên thuê lại theo quy định của pháp luật lao động.
3. Kịp thời báo cáo những trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
4. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động theo quy định tại Điều 56 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và Nghị quyết này.
Hiện hành, báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng gửi trước ngày 20/6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20/12. (căn cứ khoản 2 Điều 31 Nghị định 145/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP).
Căn cứ Điều 53 Bộ luật Lao động 2019, phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, quy định nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động như sau:
(i) Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.
(ii) Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;
- Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;
- Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
(iii) Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
- Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;
- Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;
- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
(iv) Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp cho thuê lại lao động.







