Cập nhật mẫu 14-HSB văn bản đề nghị giải quyết bảo hiểm xã hội 2025 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025
>> Chi tiết các bước giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo Quyết định 2222 năm 2025
>> Thời hạn đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp 2025
Mẫu văn bản đề nghị giải quyết bảo hiểm xã hội 2025 là Mẫu 14-HSB Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025.
Tải về mẫu văn bản đề nghị giải quyết bảo hiểm xã hội 2025 dưới đây:
![]() |
File word Mẫu 14-HSB văn bản đề nghị giải quyết bảo hiểm xã hội 2025 |

Mẫu 14-HSB văn bản đề nghị giải quyết bảo hiểm xã hội 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức hưởng BHXH một lần như sau:
Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, cứ mỗi năm được tính như sau:
- Trường hợp đóng bảo hiểm xã hội đủ một năm:
|
Những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 |
Cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội Lưu ý: Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần. |
|
Những năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi |
Cứ mỗi năm tính bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội |
- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm: Mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần cho người lao động từ 01/7/2025
Căn cứ Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
7. Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.



