Thời hạn đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp 2025 theo phương thức đóng BHXH hằng tháng và đóng BHXH 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần
>> Chế độ thai sản khi sinh đôi theo Luật BHXH 2024
>> Tổng hợp biểu mẫu về BHXH mới nhất 2025
Căn cứ Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định về thời hạn đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp 2025 như sau:
Điều 34. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động
…
4. Phương thức, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động được quy định như sau:
a) Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng;
b) Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.
Như vậy, thời hạn đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp 2025 đối với:
- Doanh nghiệp đóng BHXH hằng tháng: ngày cuối cùng của tháng tiếp theo
- Doanh nghiệp đóng BHXH 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần: ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ.
![]() |
Tổng hợp toàn bộ biểu mẫu về quy trình giải quyết hưởng chế độ BHXH mới nhất |

Thời hạn đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định quyền của người thụ hưởng chế độ BHXH như sau:
a) Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;
b) Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 của Luật này;
c) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;
đ) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;
e) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;
g) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
h) Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN từ 01/7/2025
- Giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp cho người lao động từ ngày 01/7/2025
- Giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần cho người lao động từ 01/7/2025
- Giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động từ ngày 01/7/2025
- Giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động từ ngày 01/7/2025
- Giải quyết chế độ thai sản cho người lao động từ 01/7/2025








