Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật Mẫu 01/LPTB Tờ khai lệ phí trước bạ đối với nhà đất mới nhất 2026 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
>> Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ ngày 14/02/2026
>> 02 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
Tờ khai lệ phí trước bạ đối với nhà đất mới nhất 2026 là Mẫu 01/LPTB Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, e, g khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC và khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC).
Tải về mẫu tờ khai lệ phí trước bạ đối với nhà đất mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Tờ khai lệ phí trước bạ đối với nhà đất mới nhất 2026 |

Mẫu 01/LPTB Tờ khai lệ phí trước bạ đối với nhà đất mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, quy định về ghi nợ lệ phí trước bạ như sau:
1. Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai về thu tiền sử dụng đất. Khi thanh toán nợ lệ phí trước bạ thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp tặng cho nhà, đất giữa các đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 10 Nghị định này) thì phải nộp đủ số lệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
3. Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ
a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện khai lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, nếu xác định đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều này thì ghi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất: “Nợ lệ phí trước bạ” trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng nhà, đất.
c) Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai” sang cho Cơ quan Thuế để tính và thông báo để hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
Căn cứ Điều 24 Nghị định 109/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 49/2016/NĐ-CP) không thực hiện đúng thông báo nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền có thể bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền lệ phí nếu có hành vi gian lận, trốn nộp phí, lệ phí theo quy định.
Như vậy, chậm nộp lệ phí trước bạ 2026 có thể bị phạt đến 50 triệu đồng tùy vào số tiền lệ phí trước bạ chậm nộp.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP).
>> Xem chi tiết tại: Chậm nộp lệ phí trước bạ 2026 bị phạt bao nhiêu tiền?





