Lưu ý hiệu lực Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu theo quy định theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
>> Mã thủ tục hành chính nộp quyết toán thuế TNDN năm
>> Cập nhật thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2025
Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP có hiệu lực đến ngày 30/4/2026.
Ngày 09/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
![]() |
Nghị định 72/2026/NĐ-CP |
Theo đó, tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 72/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày 30 tháng 4 năm 2026. Sau ngày Nghị định này hết hiệu lực, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 26/2023/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
...
Như vậy, hiệu lực thi hành Nghị định 72/2026/NĐ-CP được quy định như sau:
(i) Nghị định 72/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày 30/4/2026. Sau ngày Nghị định 72/2026/NĐ-CP hết hiệu lực, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 72/2026/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại mục (ii) bên dưới.
(ii) Trường hợp đáp ứng yêu cầu cấp bách về đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, ổn định thị trường xăng, dầu cần phải kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị định 72/2026/NĐ-CP, Bộ Công Thương có ý kiến đề xuất gửi Bộ Tài chính chủ trì, tổng hợp trình Chính phủ ban hành Nghị quyết quy phạm pháp luật để kéo dài thời hạn áp dụng của Nghị định 72/2026/NĐ-CP.
(iii) Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định 72/2026/NĐ-CP
Trên đây là nội dung “Lưu ý hiệu lực Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP”.

Lưu ý hiệu lực Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định thời hạn nộp thuế như sau:
Điều 9. Thời hạn nộp thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.
XEM CHI TIẾT: >>> Tải về Phụ lục Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi mức thuế nhập khẩu xăng dầu





