Hướng dẫn ủy quyền thanh toán cho cá nhân là NLĐ của công ty theo nội dung Công văn 782/CMA-QLDN2. Điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định hiện hành.
>> Sử dụng bảng kê kèm hóa đơn đối với dịch vụ vận tải hàng hóa theo Công văn 1809/TCS3-QLDN1
>> Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính theo quý năm 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Hướng dẫn ủy quyền thanh toán cho cá nhân là NLĐ của công ty tại Công văn 782/CMA-QLDN2" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Vừa qua, Thuế tỉnh Cà Mau đã có Công văn 782/CMA-QLDN2 năm 2025 về việc chính sách thuế GTGT.
Theo đó, trường hợp Công ty ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Công ty, dùng tài khoản ngân hàng của cá nhân mở tại các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật, chuyển thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được quy định trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty, hoặc quyết định về việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân thanh toán cho người bán, sau đó Công ty thanh toán cho cá nhân bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) và Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Trước ngày 01/7/2025, việc xác định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đề nghị Công ty căn cứ Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; tại Điều 10 Thông tư 151/2014/TTBTC ngày 10/10/2014; tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015; tại Điều 1 Thông tư 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016).
Xem chi tiết tại Công văn 782/CMA-QLDN2 năm 2025 dưới đây:
![]() |
Công văn 782/CMA-QLDN2 năm 2025 |
Trên đây là nội dung “Hướng dẫn ủy quyền thanh toán cho cá nhân là NLĐ của công ty tại Công văn 782/CMA-QLDN2”.

Hướng dẫn ủy quyền thanh toán cho cá nhân là NLĐ của công ty tại Công văn 782/CMA-QLDN2
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện sau:
Điều kiện 1: Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào
Cụ thể, doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thay cho phía nước ngoài).
Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài được hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư 69/2024/TT-BTC.
Điều kiện 2: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cụ thể, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều kiện 3: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Theo đó, đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài 02 điều kiện trên có phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ trường hợp không cần phải có tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan); phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).
Xem chi tiết tại >> Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ đối với doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
Xem thêm CÔNG VIỆC PHÁP LÝ
>> Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp đối với doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế GTGT 2024 về thời điểm xác định thuế GTGT cụ thể như sau:
Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Theo đó, ngoài những hàng hóa, dịch vụ như: hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu; dịch vụ viễn thông; dịch vụ kinh doanh bảo hiểm; hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch; hoạt động kinh doanh bất động sản; hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí do Chính phủ quy định, còn lại thời điểm xác định thuế GTGT được xác định cụ thể:
- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Xem chi tiết tại >> Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025






