Hướng dẫn thu bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 01/7/2025: Quy định rõ đối tượng, mức đóng, mức hỗ trợ của Nhà nước và phương thức đóng linh hoạt cho người tham gia.
>> Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm từ ngày 01/01/2026
>> Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/01/2026
Ngày 01/7/2025, Bảo hiểm xã hội (BHXH) khu vực XXV đã ban hành Công văn 276/BHXH-QLT&PTNTG về việc hướng dẫn thu bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngày 01/7/2025.
![]() |
Công văn 276/BHXH-QLT&PTNTG về hướng dẫn thu bảo hiểm xã hội tự nguyện |
Tại Công văn 276/BHXH-QLT&PTNTG năm 2025, đã nêu ra hướng dẫn thu BHXH tự nguyện từ 01/7/2025 như sau:
(i) Đối tượng tham gia:
- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng.
- Người lao động đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận về việc đóng BHXH bắt buộc trong thời gian này.
(ii) Mức đóng hàng tháng: Bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn.
Mức đóng BHXH tự nguyện = 22% x Mức thu nhập tháng đóng BHXH - Mức nhà nước hỗ trợ đóng BHXH
Trong đó:
- Mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện thấp nhất: bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, hiện là 1.500.000 đồng.
- Mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện cao nhất: bằng 20 lần mức tham chiếu
Lưu ý: Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Hiện nay, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng.
- Mức nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện: Được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn; thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng). Cụ thể:
|
STT |
Đối tượng |
Mức Nhà nước hỗ trợ |
Số tiền hỗ trợ (đồng) |
|
1 |
Hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu |
50% |
1.500.000 x 22% x 50% = 165.000 |
|
2 |
Hộ cận nghèo |
40% |
1.500.000 x 22% x 40% = 132.000 |
|
3 |
Người dân tộc thiểu số |
30% |
1.500.000 x 22% x 30% = 99.000 |
|
4 |
Khác |
20% |
1.500.000 x 22% x 20% = 66.000 |
Lưu ý:
- Người tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức cao nhất.
- Người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau mà trong đó có thời gian từ ngày 01/7/2025 trở đi, thì mức nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện mới theo hướng dẫn này được thực hiện kể từ thời điểm người tham gia đóng BHXH tự nguyện theo phương thức đóng mới, sau khi hoàn thành thời gian đóng BHXH tự nguyện theo phương thức đã đăng ký trước đó.
- Căn cứ xác định đối tượng Nhà nước hỗ trợ:
+ Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo: Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do chính quyền địa phương phê duyệt hoặc Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.
+ Người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu, người dân tộc thiểu số: Dữ liệu tra cứu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc VNeID mức độ 2.

Hướng dẫn thu bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 01/7/2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
(iii) Phương thức đóng: Người tham gia BHXH tự nguyện được lựa chọn một trong các phương
thức đóng sau:
- Hằng tháng.
- 03 tháng một lần.
- 06 tháng một lần.
- 12 tháng một lần.
- Đóng một lần cho nhiều năm về sau (không quá 05 năm (60 tháng) một lần.
- Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người đã đủ tuổi nghỉ hư u theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 5 năm (60 tháng) để đủ 15 năm hưởng lương hưu.
- Khi người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đóng theo phương thức 03 tháng/06 tháng/12 tháng cho một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau mà trong thời gian đóng đó thuộc một trong các trường hợp sau đây thì sẽ được hoàn trả một phần số tiền đã đóng trước đó:
+ Thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
+ Hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
+ Chết hoặc Tòa án tuyên bố là đã chết.
+ Đủ điều kiện và có đề nghị được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 hoặc khoản 9 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Số tiền hoàn trả được xác định bằng tổng số tiền đã đóng tương ứng với thời gian còn lại của phương thức đóng mà người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đóng và không bao gồm tiền hỗ trợ đóng của Nhà nước quy định tại Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP (nếu có).
- Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng một lần cho nhiều năm về sau quy định tại Điều 6 Nghị định 159/2025/NĐ-CP, số tiền hoàn trả được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
+ HT: Số tiền hoàn trả (đồng).
+ TNt: Mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chọn tại thời điểm đóng (đồng/tháng).
+ M: Số tiền hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của Nhà nước (nếu có) (đồng).
+ r: Lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng của năm trước liền kề với năm đóng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố (%/tháng).
+ n: Số năm đóng trước do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn, nhận một trong các giá trị từ 2 đến 5.
+ m: Số tháng còn lại của phương thức đóng mà người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đóng.
+ i: Tham số tự nhiên có giá trị từ (n × 12 – m + 1) đến (n × 12).
(Căn cứ Điều 8 Nghị định 159/2025/NĐ-CP)
Xem chi tiết tại: >> Cách tính mức đóng một lần cho nhiều năm về sau của người tham gia BHXH tự nguyện






