Các trường hợp truy thu, truy đóng BHXH bắt buộc và cách tính số tiền truy thu, truy đóng BHXH bắt buộc được thực hiện như sau:
>> Cấp lại sổ BHXH, đổi và điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH, thẻ BHYT
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, các trường hợp truy thu, truy đóng BHXH bắt buộc bao gồm:
(i) Được điều chỉnh tăng tiền lương làm tăng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian thực hiện hồi tố trở về trước;
(ii) Trường hợp người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thực hiện truy đóng sau khi về nước;
(iii) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương đóng sau thời hạn đóng BHXH (thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng)
Truy thu, truy đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, số tiền truy thu, truy đóng BHXH bắt buộc được tính như sau:
(i) Đối với trường hợp tại khoản (i) và khoản (ii) Mục 1: Số tiền truy thu là số tiền phải đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 33, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Có thể hiểu đơn giản, cơ quan BHXH sẽ xác định lại số tiền BHXH đáng lẽ phải đóng cho khoảng thời gian trước đó, sau đó thu phần tiền còn thiếu.
Lưu ý: Trường hợp đến hết ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau tháng có quyết định điều chỉnh tăng tiền lương hoặc tháng về nước mà người sử dụng lao động và người lao động chưa thực hiện truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì khi cơ quan BHXH thực hiện truy thu, doanh nghiệp bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm/ trốn đóng và số ngày chậm/trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
(ii) Trường hợp quy định tại khoản (iii) Mục 1: số tiền truy thu gồm 2 khoản:
- Thứ nhất, số tiền phải đóng BHXH bắt buộc tính theo điểm a khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Thứ hai, khoản tiền tính do đóng sau thời hạn được xác định bằng:
0,03%/ngày × số tiền BHXH bắt buộc phải đóng × số ngày đóng sau thời hạn.
→ Số tiền truy thu = Số tiền BHXH phải đóng + (Số tiền BHXH phải đóng × 0,03% × số ngày đóng sau hạn)
Lưu ý:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm đóng đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đối với người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội hoặc thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp chưa đóng đủ số tiền phải đóng BHXH bắt buộc thì giải quyết chế độ BHXH trên cơ sở thời gian đã đóng BHXH đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ BHXH, xác nhận thời gian đóng BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH đối với trường hợp người lao động thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; sau khi thu hồi số tiền phải đóng BHXH bắt buộc thì xác nhận bổ sung thời gian đóng BHXH và thực hiện điều chỉnh lại mức hưởng chế độ BHXH.
(Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)