Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng MST hộ kinh doanh cho tất cả các cửa hàng. Khi sử dụng hóa đơn điện tử phải ghi địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh.
>> Lưu ý kê khai thuế hộ kinh doanh mới ra kinh doanh năm 2026
>> Hướng dẫn điền Phụ lục bảng kê Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80/2021
Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định sử dụng hóa đơn điện tử hộ kinh doanh như sau:
Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
…
5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
…
Theo đó, trường hợp hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh cho tất cả các cửa hàng. Khi sử dụng hóa đơn phải ghi địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
Như vậy, hộ kinh doanh sử dụng 1 mã số thuế cho tất cả các địa điểm nhưng phải ghi rõ từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
Lưu ý khi đăng ký sử dụng hóa đơn đối với Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh
Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở (các địa điểm kinh doanh không phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử).
>> Xem chi tiết hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại công việc pháp lý: Quy định chung về hóa đơn hộ kinh doanh năm 2026

Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử khi hộ kinh doanh có nhiều điểm kinh doanh
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
|
Đối tượng |
Loại hóa đơn/ Chứng từ |
Hình thức hóa đơn |
Nghĩa vụ/Quyền lợi/Giới hạn |
|
|
Bắt buộc (Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP) |
Hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/ năm trở lên; |
- Hóa đơn bán hàng (chủ yếu) - Ngoài ra còn có: +Hóa đơn thương mại (dùng cho XK) + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ) + Hóa đơn bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí... |
- HĐĐT có mã. - HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền (với cung cấp hàng hóa trực tiếp đến người tiêu dùng) (*) |
- Miễn phí với Hộ kinh doanh thuộc địa bàn KT-XH khó khăn, đặc biệt khó khăn: đăng ký sử dụng qua cổng của CQT - Các trường hợp còn lại: đăng ký sử dụng qua nhà cung cấp giải pháp HĐĐT |
|
Khuyến khích |
Hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm trên 500 triệu đồng và dưới 1 tỷ đồng đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng HĐĐT |
|||
|
Từng lần phát sinh (Theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) |
- Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 đến dưới 1 tỷ đồng chưa đăng ký sử dụng HĐĐT nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng. - Đang làm thủ tục giải ngừng Từng lần phát sinh thể, kinh doanh cần có hóa đơn để giao cho người mua khi thanh lý tài sản, hàng hóa. - Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh. - Bị cơ quan thuế cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn; |
Hóa đơn bán hàng |
HĐĐT có mã |
Phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn |
|
Trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử (Khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) |
- Hộ kinh doanh đã giải thể. - Hộ kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh. - Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh. - Hộ kinh doanh bị cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn - Các vi hành khác (bán hàng nhập lậu/hàng cấm/ hàng giả…; bán khống hàng hóa dịch vụ bị CQNN có thẩm quyền phát hiện khởi tố…) - Theo đề nghị tạm ngừng sử dụng hóa đơn của Hộ kinh doanh. |
Tùy trường hợp mà Cơ quan thuế sẽ tự động ngừng sử dụng hóa đơn hoặc gửi Thông báo cho Hộ kinh doanh được biết và chấp hành. |
(*) Hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng bao gồm:
- Trung tâm thương mại; siêu thị.
- Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).
- Ăn uống; nhà hàng; khách sạn.
- Dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác.
(Căn cứ Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
Căn cứ điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động.
Trường hợp hộ kinh doanh thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động.
Mẫu thông báo địa điểm kinh doanh cho hộ kinh doanh năm 2026 Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Mẫu số 01/TB-ĐĐKD - Mẫu thông báo địa điểm kinh doanh cho hộ kinh doanh






