Bài viết dưới đây cập nhật hướng dẫn mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in 2025 theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP
>> Văn bản hợp nhất Luật Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu 94/VBHN-VPQH mới nhất 2025
Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in là hóa đơn được thể hiện dưới dạng giấy do cơ quan thuế đặt in để bán cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng và trường hợp được mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2020/NĐ-CP để sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP).
Đối tượng được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in nêu tại Mục 2 nộp hồ sơ sau đến cơ quan thuế:
(i) Đơn đề nghị mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in (Mẫu số 02/ĐN-HĐG) Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
(ii) Xuất trình Giấy CMND/Thẻ CCCD còn trong thời hạn sử dụng của người mua hóa đơn (là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc người được doanh nghiệp, hộ kinh doanh ủy quyền mua hóa đơn).
(iii) Trường hợp mua hóa đơn lần đầu phải có thêm Văn bản cam kết khi mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in (Mẫu số 02/CK-HĐG) Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
(iv) Giấy ủy quyền mua hóa đơn mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in (trong trường hợp người mua hóa đơn không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh).
(Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2020/NĐ-CP)
![]() |
Một số chính sách thuế mới 2025 |

Hướng dẫn mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP hóa đơn do cơ quan thuế đặt in là hóa đơn được thể hiện dưới dạng giấy do cơ quan thuế đặt in để bán cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng và trường hợp được mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in được bao gồm:
(i) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh không thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, không có hạ tầng công nghệ thông tin, không có hệ thống phần mềm kế toán, không có phần mềm lập hóa đơn điện tử để sử dụng hóa đơn điện tử và để truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của UBND cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính (trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao).
Lưu ý: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong trường hợp này mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian tối đa 12 tháng.
(ii) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh trong thời gian hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin cấp mã hóa đơn của cơ quan thuế gặp sự cố.
(Theo Điều 23 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
Căn cứ Điều 25 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) xử lý hóa đơn mua của cơ quan thuế trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng
(i) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn chưa sử dụng.
(ii) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có thông báo việc hết giá trị sử dụng của các hóa đơn chưa lập mà doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không còn kinh doanh tại địa điểm đã đăng ký kinh doanh hoặc tự ý ngừng kinh doanh đang sử dụng.
(iii) Trường hợp chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn điện tử phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn đã mua của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 27 Nghị định 123/2020/NĐ-CP trước khi sử dụng hóa đơn điện tử.




