Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu 2026 theo Công văn 1391/ATTP-SP" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Cập nhật Thông tư hướng dẫn Nghị định 217/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động xây dựng
Ngày 20/7/2026, Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) ban hành Công văn 1391/ATTP-SP năm 2026 về việc kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu.
Tải về Công văn 1391/ATTP-SP PDF dưới đây:
![]() |
Công văn 1391/ATTP-SP PDF |
Theo đó, thời gian gần đây Cục An toàn thực phẩm đã nhận được nhiều công văn của các tổ chức, cá nhân có nội dung hỏi về việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng nhập khẩu theo quy định tại Thông tư 15/2024/TT-BYT ban hành danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm đã được xác định mã số hàng hoá theo danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế. Cục An toàn thực phẩm có ý kiến như sau:
(i) Trường hợp sản phẩm là phụ gia thực phẩm có tên trong Danh mục của Thông tư 15/2024/TT-BYT thì thực hiện kiểm tra nhà nước theo quy định tại Thông tư 15/2024/TT-BYT.
(ii) Trường hợp sản phẩm có tên trong Danh mục của Thông tư 15/2024/TT-BYT nhưng không nhằm mục đích sử dụng làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm thì không thuộc đối tượng kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-BYT.
(iii) Trường hợp sản phẩm chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân, không tiêu thụ tại thị trường trong nước thì được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm và miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) theo quy định tại khoản 2 Điều 4 và quy định tại khoản 7 Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
(iv) Trường hợp sản phẩm dùng làm thực phẩm bảo vệ sức khoẻ: Đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
- Hồ sơ, trình tự đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận bản công bố sản phẩm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 và khoản 5 Điều 37 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
- Sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm thì được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) theo quy định tại Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
(v) Liên quan đến việc xác định mã số hàng hoá, đề nghị tổ chức, cá nhân liên hệ với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn cụ thể trong trường hợp có sự khác biệt, không thống nhất trong việc phân loại và xác định mã số hàng hoá.
Lưu ý: Công văn 1391/ATTP-SP thay thế Công văn số 1012/ATTP-SP ngày 14/5/2026 của Cục An toàn thực phẩm về việc kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu).
Trên đây là nội dung "Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu 2026 theo Công văn 1391/ATTP-SP".

Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu 2026 theo Công văn 1391/ATTP-SP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định đăng ký bản công bố sản phẩm như sau:
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:
(i) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
(ii) Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
(iii) Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu gồm:
(i) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
(ii) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
(iii) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
(iv) Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
(v) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).




