Hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư từ 03/9/2025 theo Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025. Hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT từ 01/7/2025
>> Tải về Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
>> Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 gửi Bộ Tư pháp ngày 05/9/2025
Quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư từ 03/9/2025 được quy định tại STT 74 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 như sau:
Bước 1. Người nộp thuế (NNT) thuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề nghị hoàn và gửi đến cơ quan thuế.
Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử: NNT truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cáp tỉnh theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế (sau đây gọi là Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)/Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để khai hồ sơ khai thuế và các phụ lục đính kèm theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn.
Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:
- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế:
+ Tiếp nhận hồ sơ: Công chức thuế tiếp nhận hồ sơ và gửi Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ cho NNT và ghi sổ nhận hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
+ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ:
++ Hồ sơ được chấp nhận/ không chấp nhận: Cơ quan thuế gửi Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
++ Hồ sơ được chấp nhận giải quyết: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT và trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính:
+ Tiếp nhận hồ sơ: Công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
+ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ:
++ Hồ sơ được chấp nhận/ không chấp nhận: Cơ quan thuế gửi Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
++ Hồ sơ không đúng thủ tục: Cơ quan thuế gửi Thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
++ Hồ sơ được chấp nhận giải quyết: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT và trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử: việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
+ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử của Cục thuế gửi thông báo tiếp nhận việc NNT đã nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế cho NNT qua Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn lập và gửi hồ sơ chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế cả NNT
+ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ:
++ Hồ sơ được chấp nhận/không chấp nhận: Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế điện tử qua Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn lập và gửi hồ sơ.
+ Hồ sơ được chấp nhận giải quyết: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT và trả kết quả.
![]() |
Một số chính sách thuế mới 2025 |

Hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư từ 03/9/2025 (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
- Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế;
- Hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính;
- Hoặc bằng phương thức điện tử qua giao dịch điện tử (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN).
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/HT quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC)
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
+ Đối với dự án có công trình xây dựng: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất của cơn quan có thẩm quyền; giấy phép xây dựng
+ Bản sao chứng từ góp vốn điều lệ
+ Bản sao Giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Gi ấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định
+ Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư, Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh hoặc Ban quản lý dự án đầu tư (nếu chi nhanh, Ban quản lý dự án thực hiện hoàn thuế
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT (chỉ sử dụng khi NNT chưa gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế) quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Cơ quan thuế giải quyết và trả kết quả theo thời hạn sau:
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ.
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ
Thuế tỉnh, thành phố
Căn cứ Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, có 08 hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT từ 01/7/2025 là:
1. Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
2. Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
3. Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
6. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
7. Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
8. Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.





