Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 gửi Bộ Tư pháp ngày 05/9/2025. Mức thuế suất thuế TNDN kể từ ngày 01/10/2025. Thu nhập chịu thuế TNDN từ 01/10/2025
>> Hạn nộp thuế GTGT tháng 2/2025 sau khi gia hạn là 20/9/2025
>> Hướng dẫn hạch toán chi phí tặng bánh trung thu 2025
Ngày 05/9/2025, Bộ Tài chính ban hành Công văn 13825/BTC-CST gửi Bộ Tư pháp v/v xin ý kiến thẩm định về dự án Nghị định quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Dưới đây là Dự thảo Tờ trình Chính phủ và Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 gửi Bộ Tư pháp ngày 05/9/2025 (sau đây gọi tắt là Dự thảo Nghị định). Qúy khách hàng có thể tham khảo, tải về để sử dụng:
![]() |
Dự thảo Tờ trình Chính phủ |
![]() |
Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 gửi Bộ Tư pháp ngày 05/9/2025 |
Theo Điều 1 Dự thảo Nghị định, quy định phạm vi điều chỉnh của Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 như sau:
1. Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm: Điều 2; Điều 3; Điều 4 Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 2 Điều 11; khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 12; khoản 1 Điều 13; khoản 6 Điều 14; Điều 15; Điều 16; khoản 1, khoản 3 khoản 5 Điều 18; khoản 3 Điều 19.
2. Quy định các biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm: xác định thu nhập tính thuế; thuế suất; phương pháp tính thuế; nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế suất ưu đãi; miễn thuế, giảm thuế; điều kiện áp dụng ưu đãi thuế; hiệu lực thi hành.

Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 gửi Bộ Tư pháp ngày 05/9/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thuế suất thuế TNDN kể từ 01/10/2025 được xác định như sau:
(i) Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ trường hợp quy định tại mục (ii), (iii), (iv) bên dưới và đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(i) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
(iii) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề.
(iv) Thuế suất thuế TNDN đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí.
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, khoản thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác bao gồm:.
(i) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
(ii) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
(iii) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
(iv) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản.
(v) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
(vi) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng.
(vii) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra.
(viii) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng.
(ix) Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được.
(x) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
(xi) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh.
(xii) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài.
(xiii) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công.
(xiv) Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.





