Dưới đây là hướng dẫn hộ kinh doanh nộp tờ khai thuế quý 2/2026 online trên Dịch vụ công, lưu ý hạn nộp vào ngày 31/7/2026.
>> Từ 1/7/2026 không lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN nếu đã ủy quyền quyết toán thuế
>> Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2026 áp dụng từ 1/7/2026
Dưới đây là hướng dẫn hộ kinh doanh nộp tờ khai thuế quý 2/2026 online trên Dịch vụ công:
Bước 1: Đăng nhập dichvucong.gdt.gov.vn bằng tài khoản thuế điện tử cá nhân hoặc VNeID.

Bước 2: Chọn Hộ, cá nhân kinh doanh, sau đó chọn Chính thức.

Bước 3: Chọn Kê khai đối với hộ, cá nhân kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ và chọn Kê khai trực tuyến.

Bước 4: Chọn địa điểm chính để nộp tờ khai quý 2.

Bước 5: Chọn Loại kỳ tính thuế: Quý; Kỳ tính thuế: Q2/2026.

Bước 6: Chọn địa điểm kê khai doanh thu và nhập doanh thu trong quý.

Bước 7: Kiểm tra số liệu, nhập captcha hoặc OTP để nộp tờ khai.

(Nguồn: Thuế cơ sở 4 tỉnh Gia Lai)
Trên đây là hướng dẫn hộ kinh doanh nộp tờ khai thuế quý 2/2026 online trên Dịch vụ công.
Hướng dẫn hộ kinh doanh nộp tờ khai thuế quý 2/2026 online trên Dịch vụ công
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Thời hạn hộ kinh doanh nộp tờ khai quý 2/2026 là ngày 31/7/2026 (Thứ Sáu).
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh như sau:
Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
…
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
…
Theo đó, khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Như vậy, thời hạn hộ kinh doanh nộp tờ khai quý 2/2026 là ngày 31/7/2026 (Thứ Sáu).
Hộ kinh doanh vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 01 - 12,5 triệu đồng, cụ thể như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
|
1 |
Quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ |
Phạt cảnh cáo |
|
2 |
Quá thời hạn từ 01 - 30 ngày (trừ STT 1) |
Phạt tiền từ 01 - 2,5 triệu đồng |
|
3 |
Quá thời hạn từ 31 - 60 ngày |
Phạt tiền từ 2,5 - 04 triệu đồng |
|
4 |
- Quá thời hạn từ 61 - 90 ngày - Quá 91 ngày trở lên không phát sinh thuế - Không nộp hồ sơ khai thuế không phát sinh thuế - Không nộp phụ lục giá giao dịch liên kết |
Phạt tiền từ 04 - 7,5 triệu đồng |
|
5 |
- Quá thời hạn trên 90 ngày và có phát sinh số thuế - Đã nộp đủ thuế trước khi kiểm tra thuế công bố quyết định thanh tra, lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế Lưu ý số tiền phạt tối đa không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền tại STT 4. |
Phạt tiền từ 7,5 - 12,5 triệu đồng |
Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các STT 1, 2, 3, 4 trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi sau:
+ Không nộp hồ sơ khai thuế không phát sinh thuế
+ Không nộp phụ lục giá giao dịch liên kết
(Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
Lưu ý:
- Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân
- Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt gấp 02 lần mức phạt cá nhân.
(Căn cứ khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)






