Dưới đây là hướng dẫn điền tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026 (Mẫu 01/CNKD) theo Thông tư 18 (áp dụng cho hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng).
>> Hướng dẫn cách xử lý hóa đơn điện tử sai sót năm 2026
>> Toàn văn Dự thảo Nghị quyết giảm thuế đối với xăng dầu
Mẫu 01/CNKD là mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng) ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Mẫu 01/CNKD, mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Dưới đây là hướng dẫn điền tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026 (Mẫu 01/CNKD):
|
- Chỉ tiêu [01a]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng. - Chỉ tiêu [01b]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 50 tỷ đồng. - Chỉ tiêu [01c]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh. - Số thuế được miễn: là số tiền thuế phát sinh phải nộp được miễn theo mức quy định của Chính phủ. - Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu và số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh. - Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh, tạm nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính. - Chỉ tiêu [14]: Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân trên doanh thu tính thuế có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau, có nhiều địa điểm kinh doanh thì được lựa chọn một (01) ngành, nghề hoặc một (01) địa điểm kinh doanh để áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân theo phương án có lợi nhất. Trường hợp ngành, nghề, địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn thêm ngành, nghề, địa điểm kinh doanh khác để tiếp tục được trừ cho đến khi đủ 500 triệu đồng. - Chỉ tiêu [3.1], [3.2]…tại khoản III, mục C: bao gồm khoáng sản và đất đá bóc, đất đá thải (nếu có). - Hệ số K tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có). |

Hướng dẫn điền tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026 (Mẫu 01/CNKD)
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Dưới đây là bảng tổng hợp thuế hóa đơn kế toán hộ kinh doanh năm 2026:
|
Tiêu thức |
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
Nhóm 3 |
Nhóm 4 |
|
Sổ kế toán |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S1a-HKD) |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2a-HKD) |
- 04 sổ (S2b, S2c, S2d, S2e - HKD) |
|
|
Trường hợp chịu thuế (XK, NK, TTĐB, TN, BVMT): dùng thêm sổ S3a-HKD |
||||
|
Tài khoản ngân hàng |
Có tài khoản ngân hàng phục vụ kinh doanh và thông báo số TK/ví điện tử (Mẫu 01/BK-STK) |
|||
|
Tính thuế GTGT |
Không phải nộp |
Thuế GTGT = Doanh thu x Tỷ lệ % (Tỷ lệ % theo Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024) |
||
|
Tính thuế TNCN |
Không phải nộp thuế TNCN. Lưu ý: Không phải nộp thuế nhưng vẫn phải kê khai thuế theo quy định |
Lựa chọn theo 2 cách: Cách 2: Thuế suất (x) Thu nhập tính thuế |
Số thuế TNCN phải nộp = Thuế suất 17% x (Doanh thu - chi phí) (Không áp dụng đối với hoạt động cho thuê bất động sản) |
Số thuế TNCN phải nộp = Thuế suất 20% x (Doanh thu - chi phí) (Không áp dụng đối với hoạt động cho thuê bất động sản) |
|
Hóa đơn điện tử |
- DT từ 01 tỷ đồng trở lên: bắt buộc |
Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử |
||
|
Kỳ kê khai / Mẫu |
Theo năm/Mẫu số 01/TKN-CNKD |
Theo quý/ Mẫu số 01/CNKD |
Theo tháng/ |
|
|
Thời hạn kê khai/nộp thuế |
- 1 lần/năm (31/01 năm dương lịch tiếp theo) |
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo |
Chậm nhất ngày 20 tháng tiếp theo (Riêng kỳ tính thuế tháng 1,2,3/2026 chậm nhất là ngày 20/4/2026) |
|
|
Trường hợp chịu thuế khác thì kê khai nộp thuế cùng kỳ khai thuế GTGT hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh |
||||
|
Quyết toán năm (Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP) |
Không |
Thực hiện QTT TNCN nếu tính theo cách 2: Thuế suất x Thu nhập tính thuế (Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT) |
Thực hiện quyết toán thuế TNCN (Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT) |
|
|
Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo |
||||
Bảng tóm tắt quy định về thuế, hoá đơn, kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh được công bố bởi Thuế cơ sở 17 Thành phố Hồ Chí Minh.
Dưới đây là các biểu mẫu thuế hộ kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC:
(ii) Mẫu số 02/TB-ĐĐKD - Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh
(iii) Mẫu số 01/TKN-CNKD - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm
(iv) Mẫu số 01/CNKD - Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(v) Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
(vi) Mẫu số 01/BK-STK - Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử
(vii) Mẫu số 01/TCKT - Tờ khai thuế của tổ chức khai thay
(viii) Mẫu số 01/BK-KTHTKD - Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(ix) Mẫu số 02/BK-KTBĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản
(x) Mẫu số 01/XSBHĐC - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
(xii) Mẫu số 01/BĐS - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
(xiii) Mẫu số 01/BK-BĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê
(xiv) Mẫu số 01/BK-HTK - Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Tổng hợp biểu mẫu thuế hóa đơn kế toán hộ kinh doanh




