Dự thảo Nghị quyết giảm thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT, thuế TTĐB đối với xăng dầu dự kiến có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.
>> File PDF Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025
>> Tiền ăn trên 1.2 triệu đồng/ tháng sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (Dự kiến)
Bộ Tư pháp vừa công bố Tài liệu thẩm định dự án Nghị quyết của Quốc hội về điều chỉnh mức thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay.
Tải về Dự thảo Nghị quyết giảm thuế đối với xăng dầu dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Nghị quyết giảm thuế đối với xăng dầu
Dưới đây là nội dung của Dự thảo Nghị quyết giảm thuế đối với xăng dầu:
|
Điều 1. Điều chỉnh mức thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay 1. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu diezel và nhiên liệu bay là 0 đồng/lít. 2. Xăng, dầu diezel và nhiên liệu bay thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. 3. Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng các loại là 0%. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trường hợp đáp ứng yêu cầu cấp bách về đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, ổn định thị trường xăng, dầu, Chính phủ ban hành Nghị quyết điều chỉnh thời gian áp dụng quy định tại Nghị quyết này cho phù hợp. 3. Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực thi hành: a) Các văn bản quy phạm pháp luật có quy định mức thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay khác quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này. b) Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu xăng, dầu diezel và nhiên liệu bay không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng khi bán ra và ở khâu nhập khẩu. c) Các nội dung khác mức thuế quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan. 4. Khi Nghị quyết này hết hiệu lực thi hành, các mức thuế quy định tại Điều 1 Nghị quyết này được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế. |

Toàn văn Dự thảo Nghị quyết giảm thuế đối với xăng dầu
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Ngày 09/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Theo đó sửa đổi Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi về 0% đối với một số mặt hàng xăng, dầu và nguyên liệu xăng, dầu (trong đó có một số mặt hàng đã có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 0% thì không cần thiết phải điều chỉnh nữa), cụ thể như sau:
(i) Nhóm mặt hàng giảm thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi từ 10% xuống 0%: Bao gồm các mặt hàng xăng động cơ không pha chì và mặt hàng Naphtha, reformate cùng các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng động.
(ii) Nhóm mặt hàng giảm thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi từ 7% xuống 0%: Bao gồm các mặt hàng nhiên liệu diesel, các loại dầu nhiên liệu; nhiên liệu động cơ máy bay; các kerosine khác.
(iii) Nhóm mặt hàng giảm thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi từ 3% xuống 0%: Bao gồm mặt hàng Xylen, condensate, P-Xylen.
(iv) Mặt hàng Hydrocarbon mạch vòng loại khác được giảm thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi từ 2% xuống 0%.
(Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 72/2026/NĐ-CP, sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng dầu, nguyên liệu sản xuất xăng dầu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP)
Bảng giá xăng dầu ngày 28/3/2026 Petrolimex do Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) điều chỉnh từ thời điểm 24 giờ 00 phút ngày 26/3/2026 cho đến kỳ điều hành giá xăng dầu tiếp theo của liên Bộ Công Thương - Tài Chính như sau:
|
Sản phẩm |
Vùng 1 |
Vùng 2 |
|
Xăng RON 95-V |
24.730 |
25.220 |
|
Xăng RON 95-III |
24.330 |
24.810 |
|
Xăng E10 RON 95-III |
23.690 |
24.160 |
|
Xăng E5 RON 92-II |
23.320 |
23.780 |
|
DO 0,001S-V |
35.640 |
36.350 |
|
DO 0,05S-II |
35.440 |
36.140 |
|
Dầu hỏa 2-K |
35.380 |
36.080 |





