Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật hướng dẫn cách điền mẫu tờ khai lệ phí môn bài 2026 Thông tư 80/2021/TT-BTC
>> Chi tiết miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP
>> Cập nhật điều kiện cần đáp ứng để được miễn thuế TNDN 3 năm đầu năm 2026
Mẫu tờ khai lệ phí môn bài năm 2026 là Mẫu số 01/LPMB Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi điểm i khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC).
![]() |
Mẫu tờ khai lệ phí môn bài năm 2026 |
Dưới đây là hướng dẫn cách điền mẫu tờ khai lệ phí môn bài 2026:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI
[01] Kỳ tính lệ phí: Năm ........[1]
[02] Lần đầu[2]: [03] Bổ sung lần thứ[3]:...
4] Người nộp lệ phí[4]: ..................................................................
[05] Mã số thuế[5]:
Đại lý thuế (nếu có)[6]: .................................................................
[07] Mã số thuế[7]:
[08] Hợp đồng đại lý thuế số[8]:....................................ngày ...................................
[09] Khai cho địa điểm kinh doanh mới thành lập trong năm[9]
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Tên người nộp lệ phí hoặc tên địa điểm kinh doanh |
Địa chỉ (Ghi rõ địa chỉ xã/phường/đặc khu/tỉnh/thành phố) |
Mã số thuế người nộp lệ phí hoặc mã số địa điểm kinh doanh |
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư |
Mức lệ phí môn bài |
Số tiền lệ phí môn bài phải nộp |
Số tiền lệ phí môn bài được miễn |
Trường hợp miễn lệ phí môn bài (Ghi trường hợp được miễn theo quy định) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7)=(6)-(8) |
(8) |
(9) |
|
1 |
Người nộp lệ phí môn bài |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Địa điểm kinh doanh (ghi rõ tên) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng các địa điểm kinh doanh: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:.............................. Chứng chỉ hành nghề số:....... |
..., ngày....... tháng....... năm....... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
[1] Kê khai năm tính lệ phí môn bài
[2] Chỉ tích chọn đối với lần đầu kê khai
[3] Chỉ tích chọn đối với trường hợp người nộp lệ phí (sau đây gọi chung là NNT và viết tắt là NNT) đã nộp tờ khai nhưng sau đó phát hiện có thay đổi thông tin về nghĩa vụ kê khai và thực hiện kê khai lại thông tin thuộc kỳ tính lệ phí đã kê khai. Lưu ý, NNT chỉ thực hiện chọn một trong hai chỉ tiêu [02] và [03], không chọn đồng thời cả hai chỉ tiêu
[4] Kê khai thông tin theo đăng ký thuế của NNT
[5] Kê khai thông tin theo đăng ký thuế của NNT
[6] Kê khai thông tin đại lý thuế (nếu có)
[7] Kê khai thông tin đại lý thuế (nếu có)
[8] Kê khai thông tin đại lý thuế (nếu có)
[9] Chỉ tích chọn trong trường hợp NNT đã kê khai LPMB, sau đó thành lập mới địa điểm kinh doanh
Trên đây là nội dung “Hướng dẫn cách điền mẫu tờ khai lệ phí môn bài 2026”

Hướng dẫn cách điền mẫu tờ khai lệ phí môn bài 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ vào Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025, hiện nay lĩnh vực thuế có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
>> Xem chi tiết 219 mã thủ tục hành chính thuế TẠI ĐÂY.
Theo đó, mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế môn bài là: 1.008338
Xem các bài viết về mã thủ tục hành chính >>TẠI ĐÂY<<
Căn cứ Điều 4 Nghị định 362/2025/NĐ-CP, quy định nguyên tắc quản lý và sử dụng phí như sau:
(i) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định 362/2025/NĐ-CP thực hiện được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp Nghị định 362/2025/NĐ-CP và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về việc quản lý và sử dụng phí thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế.
(ii) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 362/2025/NĐ-CP thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 362/2025/NĐ-CP; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
(iii) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí không phải là cơ quan nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định 362/2025/NĐ-CP thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 362/2025/NĐ-CP; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước. Số tiền phí được để lại là doanh thu của tổ chức thu phí.







