Hiệu lực thi hành của Nghị định 274/2025/NĐ-CP về chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN. Các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm that nghiệp.
>> Chi tiết cách xác định số tiền, số ngày chậm đóng BHXH, BHTN theo Nghị định 274/2025/NĐ-CP
>> Xác định số ngày chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 30/11/2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Hiệu lực thi hành của Nghị định 274/2025/NĐ-CP về chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 16/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội, có hiệu lực từ 30/11/2025.
Dưới đây là file tải về Nghị định 274/2025/NĐ-CP:
![]() |
Nghị định 274/2025/NĐ-CP |
Trong đó, căn cứ tại Điều 15 Nghị định 274/2025/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành của Nghị định 274/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 11 năm 2025.
Như vậy, Nghị định 274/2025/NĐ-CP sẽ chính thức có hiệu lực kể từ ngày 30/11/2025.
Xem thêm
>> Quy định mới Nghị định 274/2025/NĐ-CP về chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHTN từ 30/11/2025

Hiệu lực thi hành của Nghị định 274/2025/NĐ-CP về chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP, các trường hợp trốn đóng nêu tại Mục 2 bài viết sẽ không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:
- Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
- Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
- Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.
Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về trách nhiệm của người sử dụng lao động liên quan đến bảo hiểm xã hội bao gồm:
1. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật này; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động.
2. Lập hồ sơ để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
3. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
4. Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định tại Điều 34 của Luật này và hằng tháng trích khoản tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 của Luật này từ tiền lương của người lao động để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
5. Xem xét giới thiệu người lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 65 của Luật này đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
6. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động trong trường hợp chi trả thông qua người sử dụng lao động.
7. Xuất trình, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Bồi thường cho người lao động theo quy định của pháp luật nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật này mà gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
9. Phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thu hồi số tiền bảo hiểm xã hội hưởng không đúng quy định của người lao động khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.




