Thời hạn nộp danh sách chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay cho cá nhân. Tổng hợp công thức tính thuế thu nhập cá nhân 2026 theo từng bậc tính thuế TNCN 2026.
>> Điểm đáng chú ý Thông tư 152 (Thông tư kế toán hộ kinh doanh) tại Công văn 28
>> Tờ khai thuế TNDN chuyển nhượng bất động sản mới nhất 2026 (Mẫu 02/TNDN Thông tư 80/2021/TT-BTC)
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ giải đáp nội dung "Hạn nộp danh sách chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay cho cá nhân" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 25/02/2025, Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) đã có Công văn 828/TCT-KK năm 2025 hướng dẫn nộp danh sách cung cấp thông tin về số thuế TNCN đã nộp thay cho cá nhân trên phần mềm HTKK.
Trong đó có quy định doanh nghiệp nộp danh sách cung cấp thông tin về số thuế TNCN đã nộp thay cho cá nhân theo tháng đối với DN kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý đối với DN kê khai thuế TNCN theo quý, ngay sau khi hoàn thành việc nộp thuế thay cho cá nhân.
Đồng thời, khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:
Điều 55. Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
...
Ngoài ra khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
...
Như vậy, thời hạn kê khai danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho cá nhân theo tháng hoặc theo quý như sau:
- Đối với doanh nghiệp khai thuế TNCN theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
- Đối với doanh nghiệp khai thuế TNCN theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo.
>> Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết.
(Căn cứ Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).
|
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực từ 1/7/2026 và được thay thế bởi Luật Quản lý thuế 2025. |
* Trên đây là hạn nộp danh sách chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay cho cá nhân.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế 2025 thay thế Luật Quản lý thuế 2019 |

Hạn nộp danh sách chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay cho cá nhân
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Dưới đây là tổng hợp công thức tính thuế thu nhập cá nhân 2026 theo từng bậc tính thuế TNCN 2026
(i) Công thức tính thuế thu nhập cá nhân 2026 rút gọn
(ii) Công thức tính thuế thu nhập cá nhân 2026 từ lương Net
(iii) Công thức tính thuế thu nhập cá nhân 20265 excel
Xem chi tiết tại nội dung bài viết >> Tổng hợp công thức tính thuế thu nhập cá nhân 2026 theo từng bậc tính thuế TNCN 2026
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản:
+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh.
+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật.
+ Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.
+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.





