Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật hạn nộp báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước năm 2025 theo Nghị định 54/2024/NĐ-CP
>> Thời hạn báo cáo tài chính năm 2025 (đối với DNTN và công ty hợp danh)
>> Hướng dẫn Tài khoản 341 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC - Vay và nợ thuê tài chính
Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị định 54/2024/NĐ-CP, quy định về báo cáo hoạt động khai thác tài nguyên nước như sau:
Điều 29. Báo cáo hoạt động khai thác tài nguyên nước
1. Hằng năm, trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo, chủ giấy phép lập Báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước theo Mẫu 60, Mẫu 61, Mẫu 62 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và gửi về cơ quan thẩm định hồ sơ, đồng thời gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với công trình thuỷ lợi), Sở Công thương (đối với công trình thuỷ điện, nhiệt điện) nơi xây dựng công trình.
Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chủ giấy phép còn phải gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường nơi xây dựng công trình.
2. Việc tổng hợp thông tin, số liệu liên quan trong nội dung báo cáo được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
Theo đó, hạn nộp báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước năm 2025 chậm nhất là thứ 5, ngày 29/01/2026.
Trên đây là nội dung về “Hạn nộp báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước năm 2025”
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Hạn nộp báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước năm 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 6 Nghị dịnh 54/2024/NĐ-CP, nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước như sau:
(i) Nội dung chính của giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm:
- Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;
- Mục đích thăm dò nước dưới đất;
- Quy mô thăm dò nước dưới đất;
- Vị trí công trình thăm dò nước dưới đất;
- Số lượng giếng, chiều sâu giếng, tầng chứa nước thăm dò;
- Thời hạn của giấy phép;
- Các yêu cầu, nghĩa vụ trong việc thăm dò nước dưới đất.
(ii) Nội dung chính của giấy phép khai thác tài nguyên nước, bao gồm:
- Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;
- Tên, vị trí công trình khai thác nước;
- Mục đích khai thác nước;
- Nguồn nước khai thác;
- Quy mô, công suất, lưu lượng khai thác;
- Chế độ, phương thức khai thác nước (số giờ, ngày khai thác trong năm tương ứng với từng cấp quy mô, công suất, lưu lượng khai thác đề nghị cấp phép);
- Thời hạn của giấy phép;
- Các yêu cầu, điều kiện cụ thể đối với từng trường hợp khai thác tài nguyên nước do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích điều hòa, phân phối tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan, trong đó thể hiện rõ nội dung quy định trong điều kiện bình thường được phép khai thác tối đa lượng nước theo giấy phép khai thác tài nguyên nước. Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, tuân thủ thực hiện cắt giảm lượng nước khai thác theo hạn ngạch khai thác tài nguyên nước, phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
- Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị dịnh 54/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 31 Nghị định 136/2025/NĐ-CP), quy định như sau:
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong lĩnh vực tài nguyên nước phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
1. Cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, chấp thuận trả lại, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (Nghị định số 54/2024/NĐ-CP).
…
Theo đó, từ ngày 01/07/2025 thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.





