Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật thời hạn báo cáo tài chính năm 2025 (đối với DNTN và công ty hợp danh) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
>> Hướng dẫn Tài khoản 341 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC - Vay và nợ thuê tài chính
>> Thời hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa năm 2025 (đối với DN FDI)
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy định về thời hạn nộp Báo cáo tài chính đối với DNTN và công ty hợp danh như sau:
Điều 109. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính
...
2. Đối với các loại doanh nghiệp khác
a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;
b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.
Theo đó, thời hạn báo cáo tài chính năm 2025 (đối với DNTN và công ty hợp danh) chậm nhất là thứ 6, ngày 30/01/2026.
Trên đây là nội dung về “Thời hạn báo cáo tài chính năm 2025 (đối với DNTN và công ty hợp danh)”
>>TẢI VỀ<< Tài liệu tổng hợp về Thuế GTGT; TNDN: TNCN: TTĐB giai đoạn năm 2024-2025 và có thể sử dụng các năm sau

Thời hạn báo cáo tài chính năm 2025 (đối với DNTN và công ty hợp danh)
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 99/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), quy định nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán từ 2026 như sau:
(i) Tại kỳ kế toán đầu tiên kể từ khi thay đổi, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số dư các khoản mục trên sổ kế toán và Báo cáo tình hình tài chính sang đơn vị tiền tệ trong kế toán mới theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (là trung bình cộng giữa tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản) của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (là ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp có tần suất hoặc giá trị giao dịch nhiều hơn so với bên khác) tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
(ii) Đối với thông tin so sánh (cột kỳ trước) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch của kỳ trước liền kề với kỳ thay đổi.
(iii) Doanh nghiệp phải trình bày trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và khi có những ảnh hưởng đối với Báo cáo tài chính do việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán.
Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau đây:
(i) Cuối kỳ kế toán năm.
(ii) Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, cho thuê.
(iii) Đơn vị kế toán được chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu.
(iv) Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác.
(v) Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(vi) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị kế toán phải xác định nguyên nhân và phải phản ánh số chênh lệch, kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính.
- Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản. Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê.
(Căn cứ Điều 40 Luật Kế toán 2015)
Xem chi tiết tại: 06 trường hợp đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản





