Từ ngày 01/3/2026 đến hết ngày 25/4/2026, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phải thực hiện nộp báo cáo thống kê 2026 trực tuyến trên https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn.
>> Cách hủy mã số thuế người phụ thuộc có 2 mã số thuế đối với cá nhân kinh doanh
>> Trường hợp phải làm công văn giải trình gửi cơ quan thuế năm 2026
Theo Thông báo về việc phối hợp thực hiện kê khai Phiếu Tổng điều tra kinh tế năm 2026 trên Cổng thông tin điện tử phường Sơn Nam, tỉnh Hưng Yên, hạn nộp báo cáo thống kê Hưng Yên 2026 là từ ngày 01/3/2026 đến hết ngày 25/4/2026.
Chi tiết hướng dẫn nộp báo cáo thống kê Hưng Yên 2026 cho doanh nghiệp như sau:
- Thời gian kê khai: Từ ngày 01/3/2026 đến hết ngày 25/4/2026.
- Hình thức và nội dung thực hiện: Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tuyến theo biểu mẫu trên trang thông tin điện tử tại một trong các địa chỉ sau sau đây:
1. https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn
2. https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn (Tài khoản và mật khẩu đăng nhập là mã số thuế của doanh nghiệp)
(Ví dụ: Doanh nghiệp có mã số thuế là 0108358368 thì Tài khoản đăng nhập và mật khẩu đăng nhập là 0108358368)
Sau khi đăng nhập, hệ thống sẽ bắt buộc đổi mật khẩu để bảo mật.
Tóm lại, hạn nộp báo cáo thống kê Hưng Yên 2026 là từ ngày 01/3/2026 đến hết ngày 25/4/2026.
Trên đây là chi tiết thông báo về hạn nộp báo cáo thống kê Hưng Yên 2026.
Xem thêm: Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê 2026 của các tỉnh thành

Hạn nộp báo cáo thống kê Hưng Yên 2026 (từ ngày 01/3 - 25/4/2026)
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Văn bản hợp nhất Luật Thống kê 2026 mới nhất là Văn bản hợp nhất 37/VBHN-VPQH ngày 13/03/2026.
>>TẢI VỀ<< Văn bản hợp nhất Luật Thống kê 2026
Theo đó, văn bản hợp nhất 37/VBHN-VPQH được hợp nhất bởi các văn bản sau:
Căn cứ Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP, quy định về mức phạt liên quan đến nộp báo cáo thống kê như sau:
Điều 7. Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính gửi cơ quan thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
b) Từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.
Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính được quy định là sau 15 ngày đối với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm thì mức xử phạt bằng 02 mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP)







