Tải về File Word tổng hợp mã số 34 tỉnh thành sau sáp nhập mới nhất. Trường hợp doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 21/7/2025
>> Thủ tục chấm dứt cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "File Word tổng hợp mã số 34 tỉnh thành sau sáp nhập mới nhất" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
Theo đó, Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam được quy định như sau:
Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01/7/2025 được ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg để sử dụng thống nhất trong cả nước.
Dưới đây là danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo):
|
STT |
Mã số |
Tên 34 tỉnh sau sáp nhập |
|
1 |
01 |
Thành phố Hà Nội |
|
2 |
04 |
Cao Bằng |
|
3 |
08 |
Tuyên Quang |
|
4 |
11 |
Điện Biên |
|
5 |
12 |
Lai Châu |
|
6 |
14 |
Sơn La |
|
7 |
15 |
Lào Cai |
|
8 |
19 |
Thái Nguyên |
|
9 |
20 |
Lạng Sơn |
|
10 |
22 |
Quảng Ninh |
|
11 |
24 |
Bắc Ninh |
|
12 |
25 |
Phú Thọ |
|
13 |
31 |
Thành phố Hải Phòng |
|
14 |
33 |
Hưng Yên |
|
15 |
37 |
Ninh Bình |
|
16 |
38 |
Thanh Hóa |
|
17 |
40 |
Nghệ An |
|
18 |
42 |
Hà Tĩnh |
|
19 |
44 |
Quảng Trị |
|
20 |
46 |
Thành phố Huế |
|
21 |
48 |
Thành phố Đà Nẵng |
|
22 |
51 |
Quảng Ngãi |
|
23 |
52 |
Gia Lai |
|
24 |
56 |
Khánh Hòa |
|
25 |
66 |
Đắk Lắk |
|
26 |
68 |
Lâm Đồng |
|
27 |
75 |
Đồng Nai |
|
28 |
79 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
29 |
80 |
Tây Ninh |
|
30 |
82 |
Đồng Tháp |
|
31 |
86 |
Vĩnh Long |
|
32 |
91 |
An Giang |
|
33 |
92 |
Thành phố Cần Thơ |
|
34 |
96 |
Cà Mau |
File Word tổng hợp mã số 34 tỉnh thành sau sáp nhập:
![]() |
File Word tổng hợp mã số 34 tỉnh thành sau sáp nhập |
Trên đây là bảng “tổng hợp mã số 34 tỉnh thành sau sáp nhập mới nhất” quý khách hành có thể tham khảo sử dụng.

File word tổng hợp mã số 34 tỉnh thành sau sáp nhập mới nhất
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung sau trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.
- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
Lưu ý: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Căn cứ tại Điều 4 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định việc quản lý, sử dụng bảng danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau:
- Thủ tướng Chính phủ ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Bộ Tài chính (Cục Thống kê) có trách nhiệm quản lý hệ thống mã số đơn vị hành chính các cấp trong cả nước.
- Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thay đổi đơn vị hành chính, Bộ Tài chính (Cục Thống kế) có trách nhiệm sắp xếp, đóng mã số, cấp mã số đơn vị hành chính các cấp và thông báo kịp thời cho các đơn vị trong toàn quốc để thống nhất sử dụng.



