File word mẫu đơn xin chuyển công tác mới nhất 2026. Bắt buộc quy định địa điểm làm việc của NLĐ tại HĐLĐ và mức phạt đối với hành vi tự ý thay đổi địa điểm làm việc của NLĐ.
>> Tải Mẫu biên bản sinh hoạt chi bộ hàng tháng năm 2026
>> Trường hợp phép năm 2025 còn dư được cộng dồn sang phép năm 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung " File word mẫu đơn xin chuyển công tác mới nhất 2026" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Hiện nay, pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về đơn chuyển công tác. Tuy nhiên có thể hiểu đơn xin chuyển công tác là một dạng đơn dành cho những đối tượng đang có ý định và mong muốn được chuyển nơi làm việc, đơn vị công tác.
Mẫu đơn này thường được dùng nhiều trong tại cơ quan thuộc khối nhà nước, và các doanh nghiệp với quy mô nhiều chi nhánh,…
Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu đơn xin chuyển công tác theo nguyện vọng mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu đơn xin chuyển công tác mới nhất 2026 |
* Lưu ý, nội dung và mẫu đơn xin chuyển công tác tại mục này chỉ mang tính tham khảo.

File word mẫu đơn xin chuyển công tác mới nhất 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động, cụ thể như sau:
Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
...
Theo đó địa điểm làm việc là nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động. Do đó, bắt buộc phải quy định địa điểm làm việc trong hợp đồng lao động.
Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động
...
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động;
b) Không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác;
c) Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do; thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Cưỡng bức lao động hoặc ngược đãi người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm việc ở địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác và buộc trả lương cho người lao động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm công việc đúng với hợp đồng lao động đã giao kết khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Lưu ý: Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Như vậy, công ty tự ý thay đổi địa điểm làm việc của người lao động mà không thuộc trường hợp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động sẽ bị phạt tiền từ 06 triệu đến 14 triệu đồng.
Đồng thời công ty phải bố trí người lao động làm việc ở địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.







