Tổng hợp file tải về các mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho áp dụng từ 01/01/2026. Quy định về lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
>> Hướng dẫn tra cứu mã thủ tục hành chính theo tờ khai thuế trên Dịch vụ công
>> Hoá đơn xuất sai thời điểm sẽ bị xử lý trên từng hoá đơn lập sai
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "File tải về các mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho áp dụng từ 01/01/2026" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 27/10/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
Trong đó, hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC về danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán, bao gồm:
(i) Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
(ii) Bảng kê mua hàng
(iii) Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
(iv) Bảng kê chỉ tiết vật tư còn lại cuối kỳ
(v) Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
(vi) Phiếu xuất kho
(vii) Phiếu nhập kho
Dưới đây là file tải về các mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho áp dụng từ 01/01/2026 (Thông tư 99/2025/TT-BTC bắt đầu có hiệu lực):
![]() |
File tải về các mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho áp dụng từ 01/01/2026 |
* Trên đây là tổng hợp các mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho áp dụng từ 01/01/2026, quý doanh nghiệp và khách hàng có thể tham khảo sử dụng.

File tải về các mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho áp dụng từ 01/01/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 99/2025/TT-BTC về việc lập , ký và kiểm soát chứng từ kế toán như sau:
- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Việc lập và ký chứng từ kế toán được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, văn bản hướng dẫn Luật kế toán, hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
- Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán của doanh nghiệp phải phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu quản lý, quy chế quản trị nội bộ để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp và xác định được trách nhiệm của cá nhân có liên quan.
- Kế toán trưởng (hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” chức danh của người quản lý, điều hành của doanh nghiệp trên chứng từ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Các nguyên tắc kế toán được quy định chi tiết tại Điều 6 Luật Kế toán 2015, cụ thể như sau:
1. Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, đối với một số loại tài sản hoặc nợ phải trả mà giá trị biến động thường xuyên theo giá thị trường và giá trị của chúng có thể xác định lại một cách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính.
2. Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp thay đổi các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính.
3. Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
4. Báo cáo tài chính phải được lập và gửi cơ quan có thẩm quyền đầy đủ, chính xác và kịp thời. Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải được công khai theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Luật này.
5. Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
6. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải bảo đảm phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn là hình thức, tên gọi của giao dịch.
7. Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này còn phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước.





