DN có năm tài chính khác năm dương lịch vẫn phải áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc từ 01/01/2026. Mức thuế TNCN 2026 đối với các nguồn thu nhập của cá nhân cư trú.
>> Cách tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp từ năm 2026
>> Tải về Phụ lục giảm thuế GTGT 2026 Excel mới nhất
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Theo khoản 1, 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì Luật này sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (trừ quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026)
Theo khoản 11 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, năm tính thuế thông thường được xác định theo năm dương lịch, từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; trường hợp người nộp thuế áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế được xác định theo năm tài chính. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng chung cho mọi sắc thuế, mà phải căn cứ vào quy định chuyên ngành của từng loại thuế.
Đối với thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, pháp luật có quy định riêng về kỳ tính thuế. Cụ thể, theo Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng kỳ tính thuế theo năm. Quy định này cho thấy kỳ tính thuế thu nhập cá nhân không gắn với năm tài chính của doanh nghiệp, mà được xác định thống nhất theo năm tính thuế của cá nhân.
Trên cơ sở đó, mọi khoản tiền lương, tiền công chi trả từ ngày 01/01/2026 trở đi đều được xác định là thu nhập thuộc kỳ tính thuế năm 2026. Do đó, doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng biểu thuế thu nhập cá nhân 5 bậc từ 01/01/2026 khi khấu trừ thuế, kể cả trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch.
>> Xem thêm: Cục Thuế trả lời biểu thuế TNCN 5 bậc sẽ áp dụng từ 01/01/2026)
Xem chi tiết tại CVPL: >> Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức

DN có năm tài chính khác năm dương lịch vẫn phải áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc từ 01/01/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Tiền lương tháng 12/2025 nhưng được chi trả từ ngày 01/01/2026 trở đi sẽ tính vào thu nhập chịu thuế của năm 2026, được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới và biểu thuế TNCN 5 bậc theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm chi trả.
Xem chi tiết tại: >> Lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026 sẽ tính thuế TNCN theo mức mới
Theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Dưới đây là bảng mức thuế TNCN 2026 đối với các nguồn thu nhập của cá nhân cư trú, quý khách hàng có thể tham khảo:
|
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân 2026 |
Mức thuế thu nhập cá nhân 2026 |
CCPL |
|
Thu nhập từ tiền lương, tiền công |
Xem chi tiết tại: Cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công và ví dụ minh họa >> Xem thêm: File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức (Áp dụng từ 01/01/2026) |
Điều 8, Điều 9 |
|
Thu nhập từ kinh doanh |
Xem chi tiết tại: Chính thức mức thuế TNCN 2026 từ hoạt động kinh doanh theo Luật Thuế TNCN 2025 (Áp dụng từ 01/01/2026) |
Điều 7 |
|
Thu nhập từ đầu tư vốn |
5% tổng khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn |
Điều 12 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn |
20% thu nhập tính thuế theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó: + Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng trừ (-) giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan. + Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan thì áp dụng thuế suất 2% giá chuyển nhượng. |
Khoản 1 Điều 13 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán |
0,1% giá chuyển nhượng |
Khoản 2 Điều 13 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản |
2% giá chuyển nhượng |
Điều 14 |
|
Thu nhập từ trúng thưởng |
10% phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng |
Điều 15 |
|
Thu nhập từ tiền bản quyền |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng |
Điều 16 |
|
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng |
Điều 17 |
|
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng |
10% phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh. |
Điều 18 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
Điều 19 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các – bon |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
Điều 19 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
Điều 19 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng |
0,1% giá chuyển nhượng |
Điều 19 |





