Quốc hội ban hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), điều chỉnh trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt 2026
>> Mẫu 02/LPTB tờ khai lệ phí trước bạ 2025 mới nhất đối với tài sản khác trừ nhà, đất
>> Đã có dự thảo Nghị quyết điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, quy định các trường hợp sau đây được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp:
(i) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.
(ii) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
(iii) Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa.
(iv) Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại khoản (i) và khoản (ii) chỉ thực hiện đối với hàng hoá thực tế xuất khẩu.
Ngày 14/6/2025, Quốc hội ban hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), điều chỉnh trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp như sau:
(i) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài.
Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm này chỉ thực hiện đối với số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu ra nước ngoài.
(ii) Quyết toán thuế khi giải thể, phá sản có số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết.
Trường hợp tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã thì hợp tác xã được kế thừa số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
(iii) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025)
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |
![]() |
Giới thiệu một số điểm mới Luật thuế giá trị gia tăng 2024 |

Điều chỉnh trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, quy định người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế.
Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, trường hợp hàng hóa nhập khẩu không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:
b1) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh; quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b2) Hàng hóa quá cảnh theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương; hàng hóa chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào kho ngoại quan sau đó xuất khẩu sang nước khác theo quy định của pháp luật về hải quan;
b3) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp quá thời hạn tái xuất khẩu, tái nhập khẩu hoặc bán ra hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt;
b4) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật;
b5) Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu;





