Cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (áp dụng từ năm 2026) có một số điểm mới nổi bật so với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
>> Tổng hợp thu nhập miễn thuế TNCN 2026 và điểm mới
>> Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 theo quy định mới nhất
Cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (áp dụng từ năm 2026) có một số điểm mới nổi bật sau so với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007:
(1) Áp dụng biểu thuế lũy tiến 05 bậc thay cho biểu thuế lũy tiến 07 bậc.
(2) Bổ sung 02 khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN từ 01/01/2026 (Giảm trừ các khoản chi y tế và giáo dục).
(3) Áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu/năm) đối với bản thân người nộp thuế; 6,2 triệu/tháng đối với mỗi người phụ thuộc.
(4) …
>>TẢI VỀ<< Bảng so sánh nội dung mới giữa Luật Thuế TNCN 2025 và Luật Thuế TNCN 2007
Theo đó, bảng so sánh cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công như sau:
|
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã sửa đổi bổ sung |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần (Điều 11 và Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007) Công thức tính thuế TNCN: Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế X Thuế suất (Biểu thuế lũy tiến từng phần) |
Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần (Khoản 1 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025) Công thức tính thuế TNCN: Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế X Thuế suất (Biểu thuế lũy tiến từng phần) |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện nhân đạo. |
Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định, giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác như: + Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận. + Khoản chi cho y tế, giáo dục đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định >> Xem thêm: Tổng hợp các khoản giảm trừ thuế TNCN 2026 theo Luât thuế TNCN 2025 (Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025) |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc:
|
Tại Điều 9 Luật Thuế TNCN 2025 quy định Biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 5 bậc áp dụng từ 01/01/2026:
|
Trên đây là bảng so sánh cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 so với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Xem thêm: Tổng hợp thu nhập miễn thuế TNCN 2026 và điểm mới

Điểm mới cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Từ biểu thuế lũy tiến 05 bậc, công thức tính thuế TNCN 2026 cụ thể như sau:
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế / tháng |
Thuế suất |
Cách 1: Tính lũy tiến |
Cách 2: Công thức rút gọn |
|
1 |
Đến 10 trđ |
5% |
0 + 5% × TNTT |
5% × TNTT |
|
2 |
Trên 10 đến 30 trđ |
10% |
0,5 trđ + 10% × TNTT trên 10 trđ |
10% × TNTT − 0,5 trđ |
|
3 |
Trên 30 đến 60 trđ |
20% |
2,5 trđ + 20% × TNTT trên 30 trđ |
20% × TNTT − 3,5 trđ |
|
4 |
Trên 60 đến 100 trđ |
30% |
8,5 trđ + 30% × TNTT trên 60 trđ |
30% × TNTT − 9,5 trđ |
|
5 |
Trên 100 trđ |
35% |
20,5 trđ + 35% × TNTT trên 100 trđ |
35% × TNTT − 14,5 trđ |
Ghi chú: TNTT là thu nhập tính thuế (tức là các khoản thu nhập đã trừ giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm bắt buộc).
Ví dụ cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công dễ hiểu như sau:
|
Ông A ở TPHCM (Vùng I) có 01 người phụ thuộc và có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng 01/2026 là 80 triệu đồng và nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc là: 10,5% trên thu nhập. Cách tính thuế TNCN 2026 của ông A như sau: Bước 1: Tính thu nhập tính thuế ông A Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ - Thu nhập chịu thuế của ông A là 80 triệu đồng. - Các khoản giảm trừ: + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân ông A: 15,5 triệu đồng + Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng + Giảm trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (10,5%): 4,446 + 0,8 = 5,246 triệu. Trong đó: Tiền đóng BHXH, BHYT = 9,5% x 46,8 triệu = 4,446 triệu (vì tiền lương đóng BHXH, BHYT tối đa 20 lần lương cơ sở là 46,8 triệu). Tiền đóng BHTN = 1% x 80 triệu = 0,8 triệu. => Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 15,5 triệu đồng + 6,2 triệu đồng + 5,246 triệu = 26,946 triệu. => Thu nhập tính thuế ông A = 80 triệu - 26,946 triệu = 53,054 triệu (áp dụng công thức tính thuế bậc 3). Bước 2: Tính số tiền thuế phải nộp 20% × TNTT − 3,5 trđ => Số tiền thuế TNCN phải nộp = 20% x 53,054 triệu – 3,5 triệu = 7,1108 triệu đồng. |





