Danh mục thuỷ sản cấm xuất khẩu mới nhất 2026. Thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Danh mục các loài thủy sản được phép kinh doanh 2026.
>> Danh mục các loài thủy sản được phép kinh doanh 2026 tại Việt Nam
>> Danh mục hóa chất dùng trong thủy sản mới nhất 2026 theo quy định
Ngày 9/3/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 16/2026/TT-BNNMT về việc quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
Theo đó, danh mục thuỷ sản cấm xuất khẩu 2026 được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 16/2026/TT-BNNMT.
Tải về danh mục thuỷ sản cấm xuất khẩu mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Danh mục thuỷ sản cấm xuất khẩu mới nhất 2026 |

Danh mục thuỷ sản cấm xuất khẩu mới nhất 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> Danh mục các loài thủy sản được phép kinh doanh 2026 tại Việt Nam
Căn cứ Điều 14 Thông tư 16/2026/TT-BNNMT quy định thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản như sau:
(i) Thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản sản xuất trong nước, gồm: Thông tin về địa điểm và điều kiện sản xuất; thông tin tiêu chuẩn công bố áp dụng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 16/2026/TT-BNNMT; thông tin công bố hợp quy (nếu có); nhãn của sản phẩm (bản sao chụp màu); kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm.
(ii) Thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu, gồm: Thông tin về cơ sở sản xuất, địa điểm và điều kiện sản xuất; thông tin tiêu chuẩn công bố áp dụng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 16/2026/TT-BNNMT; thông tin công bố hợp quy (nếu có); nhãn của sản phẩm (bản sao chụp màu nhãn gốc và nhãn bằng tiếng Việt); Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of free sale) còn hiệu lực (không áp dụng đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn thuỷ sản); kết quả kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.
(iii) Sau khi nhận đầy đủ thông tin theo mục (i) và mục (ii) nêu trên, hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản tự động cấp mã số tiếp nhận cho cơ sở để thể hiện trên nhãn hoặc bao bì sản phẩm hoặc trên tài liệu kèm theo sản phẩm để phục vụ quản lý và truy xuất nguồn gốc. Mã số tiếp nhận gồm 2 phần: AA-BBBBBB, trong đó:
- AA: Mã số để phân loại thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản: 01 là mã thức ăn thủy sản; 02 là mã sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; 03 là mã sản phẩm sử dụng cả 02 mục đích làm thức ăn thủy sản và xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
- BBBBBB: Số thứ tự sản phẩm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản được cấp theo thứ tự từ 000001 đến 999999.
(iv) Khi có bất kỳ sự thay đổi về thông tin đã cập nhật theo mục (i) và mục (ii) nêu trên, cơ sở phải cập nhật lại trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Căn cứ Điều 8 Thông tư 16/2026/TT-BNNMT quy định kiểm tra chất lượng giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản lưu thông trên thị trường như sau:
Điều 8. Kiểm tra chất lượng giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản lưu thông trên thị trường
1. Cơ quan kiểm tra, nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 34a, Điều 45 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 78/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Sai số cho phép trong phân tích chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.





