Xem chi tiết danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm 2026 theo Thông tư 28/2026/TT-BCT dưới đây:
>> File word biểu mẫu Thông tư 59/2026/TT-BTC quy định xét duyệt và tổng hợp quyết toán năm
Ngày 01/6/2026, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 28/2026/TT-BCT quy định về Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã số HS) thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Dưới đây là file Danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm traan toàn thực phẩm tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 28 2026 TT BCT và áp dụng từ 17/72026:
![]() |
Danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm 2026 |

Danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 3 Thông tư 28/2026/TT-BCT quy định nguyên tắc áp dụng như sau:
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Trường hợp có sự khác biệt, không thống nhất trong việc xác định mã số hàng hóa đối với các hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, việc phân loại và xác định mã số hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Đối với hàng hóa chưa được liệt kê và xác định mã số hàng hóa trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, việc xác định mã số hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Sau khi thông quan, các tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu có văn bản gửi về Bộ Công Thương để làm cơ sở phối hợp với Bộ Tài chính xem xét thống nhất, cập nhật và ban hành Danh mục bổ sung.
2. Việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật An toàn thực phẩm và Điều 16 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
3. Thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu.
Dưới đây là các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm):
|
- Sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm. |
|
- Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế. |
|
-Sản phẩm nhập khẩu dùng cho cá nhân của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao. |
|
- Sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan. |
|
- Sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu có số lượng phù hợp với mục đích thử nghiệm hoặc nghiên cứu có xác nhận của tổ chức, cá nhân. |
|
- Sản phẩm sử dụng để trưng bày hội chợ, triển lãm. |
|
- Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước. |
|
- Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế. |
|
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. |
(Theo Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 85/2019/NĐ-CP))




