Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Đã có Nghị quyết quy định về thôn tổ dân phố tại Hà Nội mới nhất 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Danh sách doanh nghiệp kiểm tra BHXH, lao động tại Đồng Nai năm 2026
Ngày 02/6/2026, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội đã thông qua Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16).
Tải về Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND PDF chính sách người hoạt động không chuyên trách ở thôn tại Hà Nội dưới đây:
![]() |
Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND |
Theo đó, thôn, tổ dân phố tại thành phố Hà Nội được quy định như sau:
- Thôn, tổ dân phố là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực thuộc phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường); là nơi thực hiện dân chủ trực tiếp để phát huy các hình thức hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư; tổ chức để Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ do chính quyền địa phương cấp xã giao theo quy định; đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy và sự quản lý trực tiếp của chính quyền cấp xã.
- Thôn được tổ chức ở xã, tổ dân phố được tổ chức ở phường.
(Theo khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND)
Xem chi tiết nội dung tại Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND.
Lưu ý: Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Đã có Nghị quyết quy định về thôn tổ dân phố tại Hà Nội mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 7 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố như sau:
(i) Là công dân Việt Nam, cư trú thường xuyên tại thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã; từ 21 tuổi trở lên và không quá 70 tuổi, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; trường hợp đặc biệt quá 70 tuổi do UBND cấp xã xem xét, quyết định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
(ii) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhần dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(iii) Có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông, có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Trường hợp địa bàn có khó khăn về nguồn nhân sự hoặc có yếu tố đặc thù về điều kiện dân cư, lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán, UBND cấp xã xem xét, quyết định người có trình độ phù hợp với điều kiện thực tế nhưng phải bảo đảm uy tín, sức khỏe, năng lực vận động Nhân dân và khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
(iv) Có khả năng hòa giải, xử lý tình huống phát sinh trong cộng đồng dân cư; có năng lực lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
(v) Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án; không thuộc trường hợp bị pháp luật cẩm đảm nhiệm nhiệm vụ theo quy định.
Căn cứ quy mô số hộ gia đình, đặc điểm địa bàn, tính chất phức tạp và khối lượng công việc, mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí từ 01 đến 02 Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố, cụ thể:
(i) Đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn được bố trí tối đa 02 Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng
tổ dân phố;
(ii) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc trường hợp quy định tại mục (i) nêu trên được bố trí 01 Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
(Theo khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND)







