Công văn 33436: Thuế Hà Nội hướng dẫn viết hóa đơn hàng cho biếu tặng. Hướng dẫn cách lập hóa đơn khi tặng quà cho khách hàng, nhân viên theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
>> 04 Nghị định bị thay thế bởi Nghị định 320/2025/NĐ-CP
>> Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 (Nghị định 320/2025/NĐ-CP) có hiệu lực từ 15/12/2025
Ngày 25/11/2025, Thuế thành phố Hà Nội đã có Công văn 33436/HAN-QLDN3 về viết hóa đơn hàng cho biếu tặng gửi Công ty Cổ phần Động Lực.
Tại Công văn này, Thuế Hà Nội có hướng dẫn viết hóa đơn hàng cho biếu tặng như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn chứng từ:
Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Căn cứ Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ:
+ Tại điểm a khoản 3 Điều 1 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP như sau:
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
+ Tại điểm a khoản 7 Điều 1 sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP như sau:
5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
+ Tại điểm d khoản 7 Điều 1 sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP như sau:
c) Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua, chữ ký số của người mua.
Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua.
Từ các quy định trên, trường hợp Công ty phát sinh việc tặng quà cho tổ chức, cá nhân thì phải lập hóa đơn theo quy định. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Công văn 33436: Thuế Hà Nội hướng dẫn viết hóa đơn hàng cho biếu tặng
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), khi doanh nghiệp cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng hoặc nhân viên thì vẫn phải lập hóa đơn theo quy định.
Và căn cứ điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), việc lập hóa đơn khi tặng quà cho khách hàng, nhân viên được thực hiện như sau:
- Lập hóa đơn theo từng giao dịch: Nếu khách hàng hoặc người nhận quà yêu cầu hóa đơn riêng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn riêng cho từng lần cho, biếu, tặng.
- Lập hóa đơn tổng hợp: Doanh nghiệp được lập một hóa đơn tổng giá trị cho toàn bộ hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng nhưng phải có danh sách cho, biếu, tặng kèm theo.
Xem chi tiết tại bài viết: >> Hướng dẫn cách lập hóa đơn khi tặng quà cho khách hàng, nhân viên theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP
Căn cứ Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC), Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, 2 Điều 19 Thông tư 92/2015/TT- BTC) và khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, 2 Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC), việc khấu trừ thuế TNCN khi doanh nghiệp tặng quà cho nhân viên như sau:
- Trường hợp công ty tặng quà bằng hiện vật cho người lao động, cộng tác viên thì quà tặng được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN nếu thuộc diện thu nhập từ quà tặng theo quy định; nếu không thuộc diện này thì không phải chịu thuế TNCN.
- Trường hợp quà tặng mang tính chất tiền lương, tiền công cho người lao động có hợp đồng lao động thì giá trị quà tặng được tính vào thu nhập chịu thuế. Nếu chi chung cho tập thể, không xác định cá nhân được hưởng thì không tính thuế. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng, công ty thực hiện khấu trừ thuế theo quy định.
Xem chi tiết tại bài viết: >> Trường hợp doanh nghiệp tặng quà cho nhân viên sẽ khấu trừ thuế TNCN




