Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp: “Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán mới nhất 2026 tính như thế nào?” dưới đây.
>> Chi phí kiểm toán độc lập tính như thế nào theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP?
>> Danh sách văn bản mới cập nhật ngày 28/7 - 03/8/2026
Tại điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định cách tính chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán như sau:
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
|
Giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập (tỷ đồng) |
≤ 5 |
10 |
50 |
100 |
500 |
1.000 |
≥ 10.000 |
|
Tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (%) |
0,57 |
0,39 |
0,285 |
0,225 |
0,135 |
0,09 |
0,048 |
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập là chi phí tối đa, được xác định trên cơ sở giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập nhân (x) với tỷ lệ định mức được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP:
|
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán |
= |
Giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt |
X |
Tỷ lệ định mức |
Trong đó:
- Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối thiểu là 500 nghìn đồng.
- Tỷ lệ định mức được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
+ Ki: tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là phần trăm).
+ Ka: tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là phần trăm).
+ Kb: tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là phần trăm).
+ Gi: giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là tỷ đồng).
+ Ga: giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là tỷ đồng).
+ Gb: giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là tỷ đồng).
Lưu ý:
- Chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% trong giá trị cần thuê kiểm toán độc lập hoặc giá trị quyết toán do chủ đầu tư lập thì chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 70% mức tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP.
- Kiểm toán độc lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, định mức chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 50% mức tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP cho chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
- Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã được nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán hoặc cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 11 Nghị định 193/2026/NĐ-CP: chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 50% mức tính theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP.
Trên đây là nội dung giải đáp “Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán mới nhất 2026 tính như thế nào?”.

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán mới nhất 2026 tính như thế nào
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Tại Điều 21 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Thời gian tối đa thẩm tra, phê duyệt quy định cụ thể như sau:
|
Dự án |
Quan trọng quốc gia |
Nhóm A |
Nhóm B |
Nhóm C |
|
Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán trình phê duyệt |
09 tháng |
09 tháng |
06 tháng |
04 tháng |
|
Thời gian thẩm tra quyết toán |
04 tháng |
04 tháng |
2,5 tháng |
02 tháng |
|
Thời gian phê duyệt quyết toán |
15 ngày |
15 ngày |
10 ngày |
07 ngày |
- Thời gian thẩm tra quyết toán được tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán (theo quy định tại Điều 7 Nghị định 193/2026/NĐ-CP) đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
- Thời gian phê duyệt quyết toán được tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 193/2026/NĐ-CP) nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 193/2026/NĐ-CP) đến ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết toán.
XEM CHI TIẾT: >> Mẫu báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 2026 theo Thông tư 73 là những mẫu nào?






