Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Cơ sở xác định vốn đăng ký thực hiện dự án đầu tư 2026 theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Mẫu bảo lãnh dự thầu 04A Thông tư 134/2026/TT-BTC áp dụng đối với nhà thầu độc lập
>> Thủ tục đầu tư đặc biệt 2026 theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định vốn đăng ký thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở:
|
(i) Vốn góp của nhà đầu tư bằng tiền, máy móc, thiết bị, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, tài sản khác theo pháp luật về dân sự, điều ước quốc tế về đầu tư; |
|
(ii) Vốn huy động để thực hiện dự án đầu tư; |
|
(iii) Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có). |
Trên đây là 03 cơ sở xác định vốn đăng ký thực hiện dự án đầu tư 2026 theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Cơ sở xác định vốn đăng ký thực hiện dự án đầu tư 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 26 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư như sau:
(i) Trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(ii) Trường hợp bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ, tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp số tiền ký quỹ mà nhà đầu tư phải nộp trong trường hợp quy định tại khoản 13 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
(iii) Việc thỏa thuận về bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ giữa tổ chức tín dụng và nhà đầu tư được ký kết và thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và pháp luật có liên quan.
Theo khoản 1 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư theo quy định tại khoản (i) mục 2 nêu trên được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư. Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
|
- Tên dự án, mục tiêu, địa điểm, quy mô, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; |
|
- Biện pháp bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (ký quỹ hoặc bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định tại khoản (i) mục 2 nêu trên); |
|
- Số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. |
|
- Thời điểm, thời hạn bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; |
|
- Điều kiện hoàn trả, điều chỉnh, chấm dứt bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 9, 10 và 11 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; |
|
- Biện pháp xử lý trong trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; |
|
- Các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác của các bên liên quan đến nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. |
|
- Những nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bên nhưng không được trái với quy định của Luật Đầu tư 2025, Nghị định 96/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan. |




