Chi phí tăng ca vượt mức 200 giờ/năm (hoặc trên 300 giờ/năm trong một số trường hợp) sẽ không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
>> Xử lý khi người lao động ủy quyền quyết toán thuế TNCN sai quy định
>> Hạn nộp tờ khai thuế tháng 6/2026 (Kỳ tính thuế tháng 5/2026)
Chi phí tăng ca vượt mức quy định không được trừ khi tính thuế TNDN là nội dung được đề cập tại Công văn 5389/TNI-QLDN1 ngày 04/6/2026 của cơ quan thuế tỉnh Tây Ninh.
>>TẢI VỀ<< Công văn chi phí tăng ca vượt mức quy định không được trừ khi tính thuế TNDN (Công văn 5389/TNI-QLDN1)
Theo đó tại Công văn 5389/TNI-QLDN1, thuế tỉnh Tây Ninh có hướng dẫn quy định về việc chi phí tăng ca vượt mức quy định không được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
…trường hợp Công ty có ngành nghề là may gia công hàng xuất khẩu thì công ty phải thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/05/2020 của Chính Phủ. Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Sở Nội vụ để được hướng dẫn.
Các khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo quy định củ pháp luật phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026) thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2025. Đến nay Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2025 chưa có Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành, Cơ quan thuế sẽ kịp thời tuyên truyền, hướng dẫn để Công ty trên địa bàn biết và thực hiện theo đúng quy định.
Trường hợp vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động thì không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với phần vượt mức quy định. Khi quyết toán thuế TNDN thì điền vào chỉ tiêu B4 (các khoản chi phí không được trừ) trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN).
Theo đó, số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm trừ một số trường hợp được sử dụng lao động làm thêm từ trên 200 - 300 giờ nhưng phải thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ. Nếu công ty sử dụng làm lao động làm thêm vượt quá số giờ nêu trên thì phần chi phí tăng ca vượt mức quy định sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.
Xem chi tiết tại Công văn 5389/TNI-QLDN1 ngày 04/6/2026.
Xem thêm: Tiền làm thêm giờ bao nhiêu được miễn thuế TNCN 2026?
Xem thêm: Điều kiện tiền lương làm ca đêm được miễn thuế TNCN 2026
Chi phí tăng ca vượt mức quy định không được trừ khi tính thuế TNDN
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Số giờ làm thêm hay còn gọi là tăng ca của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm trừ một số trường hợp được sử dụng lao động làm thêm từ trên 200 - 300 giờ nhưng phải thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ.
Cụ thể quy định về số giờ tăng ca của người lao động 2026 tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 59, 60, 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:
- Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường.
- Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
- Trường hợp làm việc không trọn thời gian thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
- Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
- Số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm. Trừ các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm dưới đây:
+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
+ Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
+ Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
+ Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.
Lưu ý: Việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động về các nội dung sau đây:
- Thời gian làm thêm;
- Địa điểm làm thêm;
- Công việc làm thêm.
Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Khi tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 - 300 giờ/năm, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho Sở Nội vụ tại các nơi sau:
- Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm;
- Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
Thời hạn thông báo: Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
Mẫu thông báo: Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Trường hợp người sử dụng lao động đặt trụ sở chính hoặc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm trên địa bàn khu công nghệ cao thì phải thông báo cho Ban quản lý khu công nghệ cao về việc tổ chức làm thêm theo thời gian và biểu mẫu nêu trên.
(Theo Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP)







