Dưới đây là cập nhật tuổi nghỉ hưu năm 2026 trong điều kiện lao động bình thường và mức hưởng lương hưu năm 2026.
>> Phiếu giao nhận hồ sơ 600 BHXH mới nhất
>> Cập nhật điều kiện hưởng lương hưu 2026
Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, quy định bảng tra cứu thời điểm nghỉ hưu và tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, cụ thể như sau:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
|
2021 |
60 tuổi 3 tháng |
2021 |
55 tuổi 4 tháng |
|
2022 |
60 tuổi 6 tháng |
2022 |
55 tuổi 8 tháng |
|
2023 |
60 tuổi 9 tháng |
2023 |
56 tuổi |
|
2024 |
61 tuổi |
2024 |
56 tuổi 4 tháng |
|
2025 |
61 tuổi 3 tháng |
2025 |
56 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
61 tuổi 6 tháng |
2026 |
57 tuổi |
|
2027 |
61 tuổi 9 tháng |
2027 |
57 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
62 tuổi |
2028 |
57 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2029 |
58 tuổi |
|
|
|
2030 |
58 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2031 |
58 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2032 |
59 tuổi |
|
|
|
2033 |
59 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2034 |
59 tuổi 8 tháng |
|
|
|
Từ năm 2035 trở đi |
60 tuổi |
Như vậy, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường năm 2026 là:
- Đối với lao động nam: 61 tuổi 6 tháng.
- Đối với lao động nữ: 57 tuổi.
>> Xem thêm:
Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường năm 2026
Cập nhật điều kiện hưởng lương hưu 2026

Cập nhật tuổi nghỉ hưu và mức hưởng lương hưu năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Dưới đây là cập nhật mức hưởng lương hưu năm 2026 đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện.
Căn cứ Điều 66, Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 40 Luật Nhà giáo 2025) và Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP thì mức lương hưu hằng tháng đối với người đóng BHXH bắt buộc được tính theo công thức sau đây:
Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH)
Trong đó:
(i) Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính như sau:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
|
- Đóng đủ 20 năm BHXH thì được hưởng 45%. - Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%. - Mức hưởng tối đa là 75%. Trường hợp thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. |
- Đóng đủ 15 năm BHXH thì được hưởng 45%. - Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%. - Mức hưởng tối đa là 75%. |
|
Cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%. |
|
Lưu ý: Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng BHXH theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng BHXH ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
(ii) Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc được xác định như sau:
- Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này:
|
Thời gian tham gia BHXH |
Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu |
|
Trước ngày 01/01/1995 |
Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu. |
|
Từ ngày 01/01/1995 - 31/12/2000 |
Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu. |
|
Từ ngày 01/01/2001 - 31/12/2006 |
Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu |
|
Từ ngày 01/01/2007 - 31/12/2015 |
Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu |
|
Từ ngày 01/01/2016 - 31/12/2019 |
Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu |
|
Từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2024 |
Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu |
|
Từ ngày 01/01/2025 trở đi |
Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian. |
- Người lao động có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của toàn bộ thời gian.
- Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Căn cứ Điều 99, Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 10 Nghị định 159/2025/NĐ-CP thì mức lương hưu hằng tháng đối với người đóng BHXH tự nguyện được tính theo công thức sau đây:
Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
Trong đó:
(i) Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính như sau:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
|
- Đóng đủ 20 năm BHXH thì được hưởng 45%. - Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%. - Mức hưởng tối đa là 75%. Nếu có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm -dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. |
- Đóng đủ 15 năm BHXH thì được hưởng 45%. - Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%. - Mức hưởng tối đa là 75%. |
|
Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng BHXH theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng BHXH ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. |
|
(ii) Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tự nguyện được tính như sau:
- Mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện được tính bằng bình quân các mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian đóng.
Thu nhập tháng đã đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = thu nhập tháng đã đóng BHXH của từng năm x với hệ số điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH của năm tương ứng.
- Hệ số điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH được tính trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm tính theo gốc so sánh bình quân năm 2008 do Cục Thống kê, Bộ Tài chính cung cấp và được xác định bằng công thức sau:
|
Hệ số điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm t |
= |
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm liền kề trước năm người tham gia BHXH tự nguyện hưởng BHXH tính theo gốc so sánh bình quân năm 2008 |
|
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm t tính theo gốc so sánh bình quân năm 2008 |
Trong đó:
t: Là năm bất kỳ trong giai đoạn điều chỉnh.
Hệ số điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXHcủa năm t được lấy tròn đến hai chữ số thập phân và mức thấp nhất bằng 1.
- Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đóng một lần cho thời gian đóng BHXH còn thiếu theo quy định thì thu nhập tháng đã đóng BHXH của thời gian đóng BHXH còn thiếu sau điều chỉnh bằng thu nhập tháng đã đóng BHXH của thời gian đóng BHXH còn thiếu nhân với hệ số điều chỉnh bằng 1.
- Trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm tính theo gốc so sánh bình quân năm 2008 do Cục Thống kê, Bộ Tài chính cung cấp, Bảo hiểm xã hội Việt Nam xác định hệ số điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH và thực hiện việc điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện theo quy định.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Mức hưởng lương hưu năm 2026 là bao nhiêu?”





