Luật Đầu tư công mới nhất 2025 là Luật Đầu tư công 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 85/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/04/2025.
>> Cập nhật quy định về trang bị bố trí bình chữa cháy cho công trình từ ngày 30/12/2025
>> Hướng dẫn đăng ký mẫu con dấu theo Công văn 4569/PC06-Đ3
Luật Đầu tư công mới nhất 2025 là Luật Đầu tư công 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản sau:
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
Ngoài ra thẩm quyền của các cơ quan sau sáp nhập cũng đã được sửa đổi tại Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính (có hiệu lực đến 28/02/2027).
>>TẢI VỀ<< VĂN BẢN HỢP NHẤT LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG MỚI NHẤT 2025 VÀ CÁC VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư công mới nhất 2025 gồm 03 Nghị định sau:
- Nghị định 85/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/04/2025.
- Nghị định 275/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công (có hiệu lực từ 18/10/2025).
- Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công (có hiệu lực từ 26/9/2025).
Trên đây là Luật Đầu tư công mới nhất 2025 và các Nghị định hướng dẫn.
.png)
Luật Đầu tư công mới nhất 2025 và các Nghị định hướng dẫn (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 7 Luật Đầu tư công 2024, ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công bao gồm:
- Quốc phòng;
- An ninh và trật tự, an toàn xã hội;
- Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp;
- Khoa học, công nghệ;
- Y tế, dân số và gia đình;
- Văn hóa, thông tin;
- Phát thanh, truyền hình, thông tấn;
- Thể dục, thể thao;
- Bảo vệ môi trường;
- Các hoạt động kinh tế;
- Hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội;
- Bảo đảm xã hội;
- Ngành, lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công được hướng dẫn chi tiết bởi Điều 4 Nghị định 85/2025/NĐ-CP.
Căn cứ Điều 17 Luật Đầu tư công 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15), các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư công bao gồm:
1. Quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, trừ dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 19 của Luật này; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; quyết định đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chương trình, dự án không đúng thẩm quyền, không đúng với các nội dung về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đầu tư công trong chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, vụ lợi, tham nhũng trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
4. Chủ chương trình, chủ đầu tư thông đồng với tổ chức tư vấn, nhà thầu dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án gây thất thoát, lãng phí vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên của quốc gia; làm tổn hại, xâm phạm lợi ích hợp pháp của công dân và của cộng đồng.
5. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
6. Yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi chương trình, dự án chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt quyết định đầu tư; thực hiện dự án khi chưa được giao kế hoạch đầu tư công gây nợ đọng xây dựng cơ bản.
7. Sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật.
8. Làm giả, làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án.
9. Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin không đúng, không trung thực, không khách quan ảnh hưởng đến việc lập, thẩm định, quyết định kế hoạch, chương trình, dự án, theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án.
10. Cố ý hủy hoại, lừa dối, che giấu hoặc lưu giữ không đầy đủ tài liệu, chứng từ, hồ sơ liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án.
11. Cản trở việc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư công.



