Cập nhật danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện 2026 theo Thông tư 16/2026/TT-BNNMT. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp kỹ thuật xử lý vi phạm chất lượng giống thủy sản.
>> Danh mục thuỷ sản cấm xuất khẩu mới nhất 2026
>> Danh mục các loài thủy sản được phép kinh doanh 2026 tại Việt Nam
Ngày 9/3/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 16/2026/TT-BNNMT về việc quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
Theo đó, danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện 2026 được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 16/2026/TT-BNNMT.
Tải về danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện 2026 dưới đây:
![]() |
Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện 2026 |

Cập nhật danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 17 Thông tư 16/2026/TT-BNNMT quy định trình tự, thủ tục cấp phép xuất khẩu giống thuỷ sản như sau:
Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp phép xuất khẩu giống thuỷ sản
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy phép xuất khẩu giống thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế: Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
2. Hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tài liệu chứng minh xuất khẩu giống thủy sản vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế.
3. Trình tự thực hiện cấp phép xuất khẩu: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Cục Thủy sản và Kiểm ngư tổ chức thẩm định hồ sơ, cấp giấy phép xuất khẩu cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp phép xuất khẩu thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
4. Trường hợp giấy phép xuất khẩu giống thủy sản được cấp bản giấy bị mất hoặc bị hỏng hoặc giấy phép có thay đổi địa chỉ của tổ chức, cá nhân xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp lại giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp lại giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Căn cứ Điều 9 Thông tư 16/2026/TT-BNNMT quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp kỹ thuật xử lý vi phạm chất lượng giống thủy sản như sau:
(i) Giống thủy sản vi phạm chất lượng phải tiêu hủy được thực hiện theo trình tự và thủ tục sau:
- Áp dụng một trong các biện pháp sau đây để tiêu hủy: Gia nhiệt từ 90°C trở lên, cấp đông, sử dụng hóa chất được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản, hình thức khác theo quy định của pháp luật.
- Lập biên bản tiêu hủy: Biên bản tiêu hủy phải có đầy đủ chữ ký của đại diện cơ quan kiểm tra và cơ sở vi phạm. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: Căn cứ và lý do thực hiện tiêu hủy; thời gian và địa điểm tiêu hủy; thành phần tham gia tiêu hủy; tên, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ, số lượng, hiện trạng giống thủy sản vi phạm tại thời điểm tiêu hủy; hình thức tiêu hủy và các nội dung khác có liên quan.
(ii) Giống thủy sản vi phạm chất lượng được chuyển mục đích sử dụng thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:
- Áp dụng một trong các biện pháp sau để chuyển đổi mục đích sử dụng: Làm cảnh, giải trí hoặc nghiên cứu khoa học.
- Cơ sở phải có phương án chuyển mục đích sử dụng và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh để thực hiện quản lý, giám sát quá trình chuyển mục đích sử dụng.





