Cách xác định số thuế GTGT phải nộp áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đối tượng áp dụng thuế giá trị gia tăng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh.
>> Danh mục ngành nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ tháng 10/2025
>> Hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh từ 01/07/2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung " Cách xác định số thuế GTGT phải nộp áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài" quý khách hàng có thể tham khảo nội dung chi tiết dưới đây:
Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định cách xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài như sau:
(i) Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu được xác định căn cứ theo giá tính thuế và tỷ lệ %.
Trong đó, giá tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có) theo quy định tại Điều 13 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
(ii) Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.
(iii) Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp không được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.
Trên đây là cách xác định số thuế GTGT phải nộp áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định.
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |

Cách xác định số thuế GTGT phải nộp áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định thuế GTGT áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều này áp dụng đối với:
(i) Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không phải là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam.
(ii) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, tiếp thị, quảng cáo, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.
(iii) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán và ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.
(vi) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu và bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.
Trên đây là nội dung thuế GTGT áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định.
Xem chi tiết bảng tỷ lệ % tính thuế GTGT mới nhất theo Thông tư 69/2025/TT-BTC dưới đây:
>>>Bảng tỷ lệ % tính thuế GTGT mới nhất theo Thông tư 69/2025/TT-BTC



