Tại bài viết này, Pháp Luật Doanh Nghiệp sẽ cung cấp cho quý khách hàng chi tiết cách tính thưởng Tết Nguyên đán 2026 cho người lao động, kèm công thức và ví dụ minh họa.
>> Luật Chuyển đổi số 2025 PDF (Luật số 148/2025/QH15) chính thức
>> Cách làm báo cáo tai nạn lao động năm 2025
Thưởng Tết Nguyên đán là khoản tiền hoặc hiện vật do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động vào dịp cuối năm, thường trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, nhằm ghi nhận mức độ hoàn thành công việc và đóng góp của người lao động trong năm làm việc.
Tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau:
Điều 104. Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Có thể thấy, pháp luật hiện hành không quy định cụ thể công thức tính tiền thưởng Tết Nguyên đán. Đồng thời, thưởng Tết Nguyên đán không phải là khoản bắt buộc, nên việc chi thưởng, mức thưởng và cách tính thưởng hoàn toàn phụ thuộc vào quy chế thưởng của từng doanh nghiệp, với điều kiện quy chế này phải được công bố công khai tại nơi làm việc.
Xem thêm: >> Mẫu quy chế thưởng dành cho doanh nghiệp 2026
Do không có quy định cụ thể nên doanh nghiệp có thể tham khảo cách tính thưởng Tết Nguyên đán 2026 cho người lao động như sau:
Mức thưởng Tết = Tỷ lệ thưởng × (% năng suất lao động + % thâm niên công tác) × Tiền lương trung bình hàng tháng
Trong đó:
- Tỷ lệ thưởng: Do doanh nghiệp quyết định căn cứ vào tình hình sản xuất, kinh doanh.
- % năng suất lao động: Xác định dựa trên kết quả đánh giá của người quản lý trực tiếp hoặc trưởng bộ phận (ví dụ: xuất sắc 100%, tốt 80%, khá 50%, trung bình 30%…).
- % thâm niên công tác: Tính từ thời điểm ký hợp đồng lao động chính thức đến hết ngày 31/12 của năm tính thưởng (theo lịch dương), chẳng hạn: dưới 01 năm là 10%, từ 01 đến 02 năm là 30%, từ 03 đến 04 năm là 70%…
- Tiền lương trung bình hàng tháng: Là mức tiền lương trung bình mà người lao động thực nhận trong thời gian làm việc.
|
Ví dụ minh họa: Anh A là nhân viên chính thức của Công ty X, ký hợp đồng lao động từ ngày 01/6/2022. Năm 2025, căn cứ quy chế thưởng Tết của công ty, mức thưởng được xác định theo công thức: Mức thưởng Tết = Tỷ lệ thưởng × (% năng suất lao động + % thâm niên công tác) × Tiền lương trung bình hàng tháng Giả sử: Tỷ lệ thưởng do công ty quy định: 1,0; Kết quả đánh giá năng suất lao động năm 2025 của anh A: Tốt (80%); Thâm niên công tác của anh A đến ngày 31/12/2025: trên 3 năm (70%); Tiền lương trung bình hàng tháng anh A thực nhận: 12 triệu đồng Khi đó, mức thưởng Tết của anh A được xác định như sau: 1,0 × (80% + 70%) × 12.000.000 = 18.000.000 đồng |
>>TẢI VỀ<< Mẫu đánh giá năng lực nhân viên để xét thưởng Tết

Cách tính thưởng Tết Nguyên đán 2026 cho người lao động (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán (trừ các khoản tiền thưởng được quy định tại tiết e.1 đến e.4 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC) được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân.
Theo quy định trên, tiền thưởng Tết 2026 không thuộc các khoản tiền thưởng được loại trừ, nên được tính vào thu nhập chịu thuế.
Do đó, người lao động vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thưởng Tết 2026 nếu tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ đến mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Xem thêm cách tính thuế TNCN đối với thưởng Tết Nguyên đán: TẠI ĐÂY
Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế - Thông tư 111/2013/TT-BTC
…
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Xem chi tiết tại: >> Tiền lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026 sẽ áp dụng mức giảm trừ mới





