Bài viết dưới đây hướng dẫn cách kê khai chỉ tiêu 27 34 tờ khai 01/GTGT Thông tư 89/2026/TT-BTC từ 01/7/2026.
>> Tờ khai đăng ký thuế hộ kinh doanh mới nhất 2026 theo Thông tư 90
>> Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử có sai sót mới nhất 2026
Từ 01/7/2026, tờ khai 01/GTGT thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Tờ khai 01/GTGT là tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh.
Dưới đây là hướng dẫn cách kê khai chỉ tiêu 27 34 tờ khai 01/GTGT Thông tư 89/2026/TT-BTC:
(i) Chỉ tiêu [27]
Chỉ tiêu [27]: hàng hóa, dịch bán ra chịu thuế GTGT, được xác định theo công thức
[27] = [29] + [30] + [32] + [32a] - [32b]
Trong đó:
[29]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%.
[30]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%.
[32]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%.
[32a]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không phải kê khai, tính thuế GTGT.
[32b]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế GTGT.
(ii) Chỉ tiêu [34]
Chỉ tiêu [34]: hàng hóa, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT, được xác định theo công thức:
[34] = [26] + [27] + [34a]
[26]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT.
[27]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT.
[34a]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT.
Trên đây là cách kê khai chỉ tiêu 27 34 tờ khai 01/GTGT Thông tư 89/2026/TT-BTC.
>> Xem thêm: Hướng dẫn kê khai mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89 từ 01/7/2026
>>TẢI VỀ<< Tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Cách kê khai chỉ tiêu 27 34 tờ khai 01/GTGT Thông tư 89/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung các nội dung sau:
- Sửa đổi tên chỉ tiêu [06], [08], [11a], [23a], [24a], [32a];
- Bỏ chỉ tiêu [11b];
- Bổ sung chỉ tiêu [32b] “Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính vào giá tỉnh thuế giá trị gia tăng” để khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng (trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện từ theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và trường hợp phải lập hóa đơn điện từ nhưng trên hóa đơn giá trị gia tăng đã ghi riêng giá trị của hàng hóa, dịch vụ bán ra không tỉnh vào giá tính thuế giá trị gia tăng) và chỉ tiêu [34a] “Hàng hoá, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế giá trị gia tăng” để khai doanh thu của hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
- Sửa đổi công thức tính tại chỉ tiêu [27] và [34];
- Sửa đổi phần ghi chú để sửa tên “Hoạt động khai thác dầu khí", sửa đổi quy định cách thức khai vào chỉ tiêu [37], [38] và [39a].
(Căn cứ khoản (vi) Mục 3.3 Công văn 5746/CT-CS năm 2026)
Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết như sau:
|
Mẫu số |
Tên hồ sơ, mẫu biểu |
TẢI VỀ |
|
Mẫu số 01/GTGT |
Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) |
|
|
Mẫu số 02/GTGT |
Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) |
|
|
Mẫu số 03/GTGT |
Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) |
|
|
Mẫu số 04/GTGT |
Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) |
|
|
Mẫu số 05/GTGT |
Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với khai thuế đối với hoạt động xây dựng, hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng/quý theo kỳ tính thuế của người nộp thuế đang áp dụng) |




