Dưới đây là nội dung Công văn 5746/CT-CS giới thiệu điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC từ ngày 01/7/2026
>> Thu nhập khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 và ví dụ minh họa
>> Hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay khi người nộp thuế đủ điều kiện đúng không?
Ngày 10/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5746/CT-CS giới thiệu điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Công văn 5746/CT-CS giới thiệu điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC
Đơn cử, căn cứ mục 3.1 Công văn 5746/CT-CS giới thiệu điểm mới về khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế tại Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Sửa đổi, bổ sung quy định: “Riêng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã khai thuế theo quy định tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2026/TT-BTC thì hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế là hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được bổ sung." (khoản 3).
Trước đây, người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi nộp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì phải nộp tờ khai bổ sung, bản giải trình khai bổ sung và hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được bổ sung.
- Bổ sung quy định về cách thức khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với một số trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC (khoản 3) như:
+ Khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết trong trường hợp người nộp thuế đã đề nghị hoàn thuế nhưng chưa được hoàn thuế và thuộc trường hợp hủy hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Thông tư này;
+ Khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp;
+ Khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế giá trị gia tăng phải nộp đồng thời tăng số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế có sai, sót;
+ Khai bổ sung làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của cả tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT và tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT;
+ Khai bổ sung trong trường hợp người nộp thuế được kế thừa số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ từ đơn vị do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuộc.
- Bổ sung quy định “5. Người nộp thuê phải nộp hồ sơ khai thuê cho cơ quan thuế nơi chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến.” (khoản 5).
- Sửa đổi quy định “Trường hợp qua kiểm tra phát hiện người nộp thuế kê khai, phân bổ không đúng quy định thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số phải phân bổ cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu phân bổ và xử lý vi phạm hành chính theo quy định (nếu có).” (điểm d khoản 6).
Trước đây, tại Điều 12 Thông tư 80/2021/TT-BTC chỉ quy định "...cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số phải phân bổ cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu phân bổ".
- Bỏ quy định “Trường hợp không thống nhất tỷ lệ phân bổ nghĩa vụ thuế cho từng tỉnh giữa các Cục Thuế và người nộp thuế, Cục Thuế địa phương nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) hướng dẫn” (tại điểm đ khoản 6).
- Bổ sung quy định về thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế để thực hiện quy định tại khoản 4, khoản 8 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP đối với trường hợp NNT không thuộc trường hợp được khai bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng được nộp hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế nhằm xử lý vướng mắc trong thực tế và tránh thất thu NSNN (khoản 7).
>> Xem thêm tại Công văn 5746/CT-CS giới thiệu điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Công văn 5746/CT-CS giới thiệu điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
|
Hình thức kê khai |
Thời hạn nộp hồ sơ |
|
Theo từng lần phát sinh |
Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 |
|
Theo tháng |
Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo |
|
Theo quý |
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo |
|
Theo năm |
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu năm dương lịch hoặc năm tài chính tiếp theo |
|
Khai thác, xuất bản dầu thô |
Chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày xuất bán. |
|
Xuất bán khí thiên nhiên |
Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế |
|
Bất động sản đã có giấy chứng nhận |
Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn đăng ký biến động theo quy định của pháp luật đất đai. (Hiện nay là 30 ngày kể từ ngày phát sinh biến động theo quy định tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024) |
|
Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai |
Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng hoặc giấy tờ có hiệu lực. |
|
Góp vốn bằng bất động sản |
Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo chuyển nhượng vốn, rút vốn hoặc giải thể doanh nghiệp |
(Căn cứ Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
|
Hình thức quyết toán |
Thời hạn quyết toán |
|
Quyết toán thuế |
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán |
|
Quyết toán khi giải thể, phá sản, chia tách, sáp nhập |
Chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định |
|
Quyết toán thuế TNCN trực tiếp (cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công) |
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch |
Lưu ý: Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;
(Căn cứ khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)






