Bài viết sẽ cung cấp cho quý khách hàng thông tin chi tiết về các hình thức trả tiền thuê đất theo Luật Đất đai 2024 và thủ tục đăng ký biến động đất đai.
>> Tổng hợp các hình thức người lao động có thể tra cứu thông tin về đất đai năm 2025
>> Cập nhật các văn bản về Luật Đất đai 2025 mới nhất
Căn cứ Điều 120 Luật Đất đai 2024, có quy định về việc cho thuê đất như sau:
Điều 120. Cho thuê đất
1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật này.
2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
b) Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;
c) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này.
4. Việc cho thuê đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 124, 125 và 126 của Luật này.
Như vậy, trừ trường hợp mà giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất thì Nhà nước sẽ cho thuê đất bằng 02 hình thức trả tiền, tùy thuộc vào mục đích sử dụng đất như sau:
(i) Trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Dùng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Dùng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;
- Dùng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê.
(ii) Trả tiền thuê đất hằng năm.
- Các trường hợp không thuộc quy định tại mục (i)
- Các trường hợp quy định tại mục (i) nhưng muốn trả tiền thuê đất hằng năm.
- Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ, lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó (Căn cứ khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai 2024)
![]() |
File Word Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 26/08/2024] |

Các hình thức trả tiền thuê đất theo quy định mới nhất 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 31 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có nghĩa vụ chung như sau:
1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.
5. Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
6. Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
7. Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
Xem thêm:
> > Chuyển đất ở sang đất sản xuất kinh doanh có phải xin phép không?
Để thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, người sử dụng đất thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm:
(i) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
(ii) Giấy chứng nhận đã cấp.
(iii) Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
(iv) Văn bản về việc đại diện (nếu thực hiện thông quan người đại diện)
Bước 2. Nộp hồ sơ: Căn cứ Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận và trả kết quả đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm:
- Bộ phận Một cửa.
- Văn phòng đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3. Tiếp nhận và giải quyết
Bước 4. Trao kết quả theo thời gian quy định.
(Căn cứ Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP)




