Chuyển đất ở sang đất sản xuất kinh doanh có phải xin phép không? Trình tự đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất? Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm những loại đất nào?
>> Sang tên sổ đỏ 2025 có được miễn TNCN không?
>> Sang tên sổ đỏ 2025 có phải đóng thuế TNCN không?
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024, quy định về việc chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
…
3. Việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài phù hợp quy định của pháp luật đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
...
Theo đó, việc chuyển mục đích sử dụng từ đất ở sang đất sản xuất kinh doanh (đất phi nông nghiệp) thì không thuộc trường hợp phải xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhưng có thể thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai theo nhu cầu theo điểm e khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024.
Trên đây là toàn bộ giải đáp cho “Chuyển đất ở sang đất sản xuất kinh doanh có phải xin phép không?”
![]() |
File Word Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 26/08/2024] |

Chuyển đất ở sang đất sản xuất kinh doanh có phải xin phép (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Để thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, người sử dụng đất thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm:
(i) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
(ii) Giấy chứng nhận đã cấp.
(iii) Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
(iv) Văn bản về việc đại diện (nếu thực hiện thông quan người đại diện)
Bước 2. Nộp hồ sơ: Căn cứ Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận và trả kết quả đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm:
- Bộ phận Một cửa.
- Văn phòng đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3. Tiếp nhận và giải quyết
Bước 4. Trao kết quả theo thời gian quy định.
(Căn cứ Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP)
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024, quy định có 10 nhóm đất phi nông nghiệp như sau:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
i) Đất có mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác.



