Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Thành phố Hà Nội từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 Lào Cai theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
>> Tóm tắt Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng 2026
Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Căn cứ Điều 3 và Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP, bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Thành phố Hà Nội từ 01/01/2026 như sau:
|
Vùng |
Tên xã/phường |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
I |
Các phường Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ô Diên, Liên Minh. |
5.310.000 |
25.500 |
|
II |
Các xã/phường còn lại |
4.730.000 |
22.700 |
Như vậy, mức lương tối thiểu vùng Thành phố Hà Nội từ 01/01/2026 là 4,73 triệu đồng/tháng hoặc 22.700 đồng/giờ (đối với vùng II); 5,31 triệu đồng/tháng hoặc 25.500 đồng/giờ (đối với vùng I); không có vùng III và vùng IV.
Trên đây là nội dung về “Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Thành phố Hà Nội từ 01/01/2026”
![]() |
Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh từ 01/01/2026 |

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Thành phố Hà Nội từ 01/01/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Căn cứ Điều 97 Bộ luật Lao động 2019, kỳ hạn trả lương cho người lao động được quy định như sau:
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.






