Dưới đây là 05 trường hợp khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh theo Thông tư 89/2026/TT-BTC từ ngày 01/7/2026.
>> Điểm mới hồ sơ khai thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
>> Công văn khấu trừ thuế TNCN 2026 sau khi nghỉ việc theo Nghị định 253
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, đối tượng kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh bao gồm:
(i) Thuế GTGT của người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT hoặc thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp nhưng có phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
(ii) Thuế GTGT không phát sinh thường xuyên của doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp trực tiếp, trừ trường hợp doanh nghiệp trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.
(iii) Thuế GTGT của người nộp thuế thuộc các trường hợp đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh
(iv) Thuế GTGT của người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật về xây dựng, có giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế GTGT từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm), hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
Lưu ý: Quy định tại khoản (iv) này thực hiện đến hết ngày 31/12/2026 (căn cứ khoản 2 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(v) Thuế GTGT của tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thay, nộp thay, trường hợp trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.
Trên đây là nội dung “05 trường hợp khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh theo Thông tư 89/2026/TT-BTC”
>> Xem thêm: Cách xác định kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng hay quý từ 01/7/2026
05 trường hợp khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Từ 01/7/2026 thời hạn khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế từng lần phát sinh trước và sau 01/7/2026 đã có sự thay đổi, cụ thể như sau:
|
Trước 10/7/2026 |
Từ 01/7/2026 |
|
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (Căn cứ khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019) |
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) |
Như vậy, từ 01/7/2026 thời hạn khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Hiện nay, có 02 phương pháp tính thuế GTGT đó là phương pháp tính thuế trực tiếp và phương pháp khấu trừ.
Căn cứ phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ khai thuế GTGT của doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng. Cụ thể như sau:
|
(i) Hồ sơ khai thuế theo tháng/quý đối với phương pháp khấu trừ |
|
a) Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: |
|
Mẫu 01-7/GTGT - Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc |
|
Mẫu 01-8/GTGT - Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng |
|
b) Hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế |
|
(ii) Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị giá tăng |
|
(iii) Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu |






