05 điều cần lưu ý khi nộp tờ khai thuế quý 4/2025: Thời hạn nộp tờ khai thuế; Trường hợp được gia hạn thời gian nộp tờ khai thuế; Mẫu tờ khai nộp thuế TNCN, GTGT; ...
>> Công văn 105/DLA-NVDTPC điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng cho hộ kinh doanh
Quý 4/2025 là kỳ kê khai thuế cuối cùng trong năm, do đó việc xác định đúng thời hạn nộp tờ khai và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ có ý nghĩa then chốt nhằm phòng tránh sai sót và nguy cơ bị xử phạt. Sau đây là nội dung về thời hạn nộp tờ khai thuế quý 4/2025, đồng thời tổng hợp các lưu ý quan trọng để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
Theo khoản 1, 2 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý
Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, nếu người nộp thuế thuộc diện kê khai thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân (tờ khai khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công) theo quý thì thời hạn nộp tờ khai thuế Quý 4/2025 chậm nhất ngày 31/01/2026 (thứ Bảy).
Tuy nhiên, theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC khi thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.
Do đó, hạn chót nộp tờ khai thuế Quý 4/2025 là ngày 02/02/2026 (Thứ Hai)
Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ thuế điện tử thì thời gian nộp hồ sơ là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)
Xem thêm: >> Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính Quý 4/2025

05 điều cần lưu ý khi nộp tờ khai thuế quý 4/2025 (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Theo quy định tại Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019, pháp luật cho phép gia hạn thời hạn nộp tờ khai thuế trong một số trường hợp nhất định. Cụ thể như sau:
- Người nộp thuế không thể nộp hồ sơ đúng hạn do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ thì có thể đề nghị gia hạn và việc gia hạn này do thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp xem xét, quyết định.
- Thời gian gia hạn tối đa được quy định như sau: không quá 30 ngày đối với hồ sơ khai thuế tháng, quý, năm hoặc khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; riêng hồ sơ khai quyết toán thuế, thời gian gia hạn không quá 60 ngày, tính từ ngày hết hạn nộp theo quy định.
- Để được gia hạn, người nộp thuế phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan thuế trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ khai thuế. Văn bản này phải nêu rõ lý do xin gia hạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh sự kiện dẫn đến việc đề nghị gia hạn.
- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan thuế có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn.
Tải về hồ sơ và xem hướng dẫn thực hiện khai và nộp thuế GTGT Quý 4/2025: [TẠI ĐÂY]
Tải về hồ sơ và xem hướng dẫn thực hiện khai và nộp thuế TNCN Quý 4/2025: [TẠI ĐÂY]
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
(i) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(ii) Phạt tiền từ 02 - 05 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản (i).
(iii) Phạt tiền từ 05 - 08 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 - 60 ngày.
(iv) Phạt tiền từ 08 - 15 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 - 90 ngày.
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(v) Phạt tiền từ 15 triệu đồng - 25 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại mục (iv).
Đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các mục (i) đến mục (iv) trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi sau:
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức.
- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
(Căn cứ khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Xem thêm: >> Trường hợp chậm nộp tờ khai thuế quý 4/2025 sẽ không bị phạt tiền
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau:
- Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
- Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019 trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
- Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP
- Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
- Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
(Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP))





